- Tiếng Việt
- Lớp 2
- Kết nối tri thức
[MỚI NHẤT 2024] Đề thi Tiếng Việt lớp 2 - Đề thi học kì 1 - Đề 5 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)
Kết nối tri thức_Tiếng Việt lớp 2_Đề thi học kì 1_Đề 5
PHẦN 1 - ĐỌC HIỂU
Đọc thầm bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
CHỮ A VÀ NHỮNG NGƯỜI BẠN
Tôi là chữ A. Từ lâu, tôi đã nổi tiếng. Hễ nhắc đến tên tôi, ai cũng biết. Khi vui sướng quá, người ta thường reo lên tên tôi. Khi ngạc nhiên, sửng sốt, người ta cũng gọi tên tôi.
Tôi đứng đầu bảng chữ cái tiếng Việt. Trong bảng chữ cái của nhiều nước, tôi cũng được người ta trân trọng xếp ở đầu hàng. Hằng năm, cứ đến ngày khai trường, rất nhiều trẻ em làm quen với tôi trước tiên.
Tôi luôn mơ ước chỉ mình tôi làm ra một cuốn sách. Nhưng rồi, tôi nhận ra rằng, nếu chỉ một mình, tôi chẳng thể nói được với ai điều gì. Một cuốn sách chỉ toàn chữ A không thể là cuốn sách mà mọi người muốn đọc. Để có cuốn sách hay, tôi còn cần nhờ đến các bạn B, C, D, Đ, E,...
Chúng tôi luôn ở bên nhau và cần có nhau trên những trang sách.
Các bạn nhỏ hãy gặp chúng tôi hằng ngày nhé!
(Theo Trần Hoài Dương)
Câu 1. Trong bảng chữ cái tiếng Việt, chữ A đứng ở vị trí nào?
A. Đứng đầu
B. Đứng giữa
C. Đứng cuối
Câu 2. Chữ A mơ ước điều gì?
A. Được cô giáo khen
B. Tự mình làm ra một cuốn sách
C. Có thật nhiều tiền
Câu 3. Chữ A nhận ra điều gì?
A. Một mình chữ A không thể nói được gì cả.
B. Chữ A có thể tự làm một cuốn sách.
C. Chữ A là chữ tuyệt vời nhất.
Câu 4. Qua bài này em học được điều gì?
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 5. Viết tiếp lời của chữ A để cảm ơn các bạn:
Nhờ có các bạn, chúng ta đã ........................................................................................................
................................................................................................................................................
Câu 6. Câu “Tôi là chữ A.” được viết theo mẫu câu nào dưới đây?
A. Ai làm gì?
B. Ai là gì?
C. Ai thế nào?
Câu 7. Viết câu hỏi cho các từ ngữ được in đậm:
a. Mai và Hoa chơi cầu lông, đánh cờ, học hát và múa.
................................................................................................................................................
b. Em đi thăm ông bà vào Chủ nhật.
................................................................................................................................................
PHẦN 2 - VIẾT
1. Chính tả: Nghe – viết
CÔ CHỔI RƠM
Trong họ hàng nhà chổi thì cô bé chổi rơm vào loại xinh xắn nhất. Cô có chiếc váy vàng óng, không ai đẹp bằng. Áo của cô cũng bằng rơm thóc nếp vàng tươi, được tết săn lại, cuốn từng vòng quanh người. Trông cứ như là áo len vậy.
(Theo Vũ Duy Thông)
2. Đặt dấu hỏi hoặc dấu ngã trên chữ in đậm:
a. Nhát như tho.
b. Khoe như trâu.
c. Dư như hổ.
3. Viết đoạn văn:
Chọn 1 trong 2 đề dưới đây:
Đề 1. Viết 3 - 4 câu tả một người thân mà em yêu quý.
Đề 2. Viết 3 - 4 câu tả một đồ dùng học tập của em.
______________________________________________________________________________________________
Kết nối tri thức_Tiếng Việt lớp 2_Đáp án đề thi học kì 1_Đề 5
PHẦN 1 - ĐỌC HIỂU
Câu 1. A
Câu 2. B
Câu 3. A
Câu 4. Qua bài đọc em nhận ra được sự gắn kết trong tình bạn. Có những việc, chỉ một mình thì chúng ta không thể làm được nhưng nếu có sự giúp sức, hỗ trợ của bạn bè thì việc đó sẽ dễ dàng và nhanh chóng hơn rất nhiều.
Câu 5. Nhờ có các bạn, chúng ta đã tạo ra những cuốn sách hay cho mọi người.
Câu 6. B
Câu 7.
a. Mai và Hoa chơi cầu lông, đánh cờ, học hát và múa.
Mai và Hoa làm gì?
b. Em đi thăm ông bà vào chủ nhật.
Ai đi thăm ông bà vào Chủ nhật.
PHẦN 2 - VIẾT
1. Chính tả: Nghe - viết
Viết đúng chính tả, chữ viết rõ ràng.
2.
a. Nhát như thỏ.
b. Khỏe như trâu.
c. Dữ như hổ.
3. Đoạn văn tham khảo đề 2:
Hôm qua, mẹ mua cho em một cây bút mực. Bút dài khoảng 16 xăng-ti-mét, với lớp vỏ bên ngoài là nhựa màu trắng. Bên trong là phần ruột bút có mực màu đen, khi viết rất đẹp. Người ta đã thiết kế phần nắp đậy phía trên, giúp bảo vệ ngòi bút không bị hỏng hay viết nhầm lên cặp. Nhờ chiếc bút, em viết chữ ngày càng đẹp hơn, nên em quý nó lắm.
Xem thêm: