- Tiếng Việt
- Lớp 4
- Kết nối tri thức
[MỚI NHẤT 2024] Tiếng Việt lớp 4 - Đề thi cuối học kì 1 - Đề 3 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)
Kết nối tri thức_Tiếng Việt lớp 4_Đề thi học kì 1_Đề 3
PHẦN 1 - ĐỌC HIỂU
Đọc thầm bài văn và trả lời các câu hỏi dưới đây:
KIẾN MẸ VÀ CÁC CON
Gia đình kiến rất đông. Kiến Mẹ có những chín nghìn bảy trăm con. Tối nào cũng vậy, trong phòng ngủ của các con, Kiến Mẹ vô cùng bận rộn. Kiến Mẹ phải dỗ dành, hôn lên má từng đứa con và nói:
- Chúc con ngủ ngon! Mẹ yêu con.
Cứ như vậy cho đến lúc mặt trời mọc, lũ kiến con vẫn chưa được mẹ hôn hết lượt. Điều đó làm Kiến Mẹ không yên lòng. Thế là, suốt đêm Kiến Mẹ không ngủ để chăm sóc đàn con.
Thấy Kiến Mẹ vất vả quá, bác Cú Mèo đã nghĩ cách để giúp Kiến Mẹ có thời gian nghỉ ngơi. Buổi tối, khi đến giờ đi ngủ, tất cả lũ kiến con đều lên giường nằm trên những chiếc đệm xinh xắn. Sau đó, Kiến Mẹ đến thơm vào má chú kiến con nằm ở hàng đầu tiên. Sau khi được mẹ thơm, chú kiến này bèn quay sang thơm vào má chú kiến bên cạnh và thầm thì:
- Đây là mẹ gửi một cái hôn cho em đấy!
Cứ thế, lần lượt các chú kiến con hôn truyền cho nhau và nhờ thế Kiến Mẹ có thời gian chợp mắt mà vẫn âu yếm được tất cả đàn con.
(Theo "Chuyện của mùa hạ")
Dựa vào nội dung bài đọc em hãy khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng hoặc viết tiếp vào chỗ chấm cho phù hợp.
Câu 1. Mỗi buổi tối Kiến Mẹ làm gì trong phòng ngủ của các con?
A. Đếm lại cho đủ những đứa con yêu.
B. Dỗ dành và hôn lên má từng đứa con.
C. Kể chuyện cổ tích và ru cho các con ngủ.
Câu 2. Điều gì làm cho Kiến Mẹ không yên lòng và suốt đêm không được nghỉ?
A. Cho đến lúc mặt trời mọc, Kiến mẹ vẫn chưa hôn hết được các con.
B. Lũ kiến con thức suốt đêm để chờ mẹ hôn hết lượt.
C. Kiến Mẹ khó lòng đếm xuể chín nghìn bảy trăm đứa con.
Câu 3. Bác Cú Mèo đã nghĩ ra cách gì để Kiến Mẹ được nghỉ ngơi?
A. Kiến Mẹ chỉ hôn một đứa con ở hàng đầu tiên và đi nghỉ ngơi.
B. Kiến Mẹ bảo các con hôn nhau thay mẹ để mẹ được nghỉ ngơi.
C. Kiến Mẹ chỉ hôn đứa con nằm ở hàng đầu tiên, đứa con đầu tiên hôn đứa kế tiếp và nói là nụ hôn của mẹ gửi.
Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S vào sau mỗi đáp án.
Thành ngữ, tục ngữ nói về ý chí nghị lực là:
A. Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo.
B. Có công mài sắt, có ngày nên kim.
C. Chị ngã em nâng.
Câu 5. Chủ ngữ trong câu: "Kiến Mẹ không ngủ để chăm sóc đàn con.” là:
A. Kiến Mẹ
B. không ngủ để chăm sóc đàn con
C. Kiến Mẹ không ngủ
D. chăm sóc đàn con
Câu 6. Nối từ ở A với từ ở B cho thích hợp:

Câu 7. Em hãy đặt một câu kể nêu nhận xét của em về Kiến Mẹ hoặc bác Cú Mèo.
..........................................................................................................................................................................
Câu 8. Tìm và viết 2 từ ghép, 2 từ láy có trong bài “Kiến Mẹ và các con”.
Từ ghép: .............................................................................................................................................................
Từ láy: ................................................................................................................................................................
Câu 9. Đặt 2 câu hỏi để hỏi về Kiến Mẹ trong câu chuyện trên.
..........................................................................................................................................................................
Câu 10. Qua bài đọc trên, em thấy Kiến Mẹ thật giàu tình yêu thương. Em hãy viết 2 - 3 câu nói lên suy nghĩ của em về mẹ mình trong đó có sử dụng câu kể "Ai làm gì?".
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
..........................................................................................................................................................................
PHẦN 2 - VIẾT
Đề bài: Tuổi thơ em gắn liền với nhiều đồ vật gần gũi, thân quen như chiếc cặp sách ngày ngày theo em đến trường, chú gấu bông xinh xắn hay chiếc ô tô đồ chơi nhỏ bé… Hãy tả một đồ vật mà em yêu thích nhất và nói lên tình cảm của em với đồ vật đó.
_______________________________________________________________________________________________________________
Kết nối tri thức_Tiếng Việt lớp 4_Đáp án đề thi học kì 1_Đề 3
PHẦN 1 - ĐỌC HIỂU
Câu 1. B
Câu 2. A
Câu 3. C
Câu 4. Đ Đ S
Câu 5. A
Câu 6.

Câu 7. Kiến Mẹ thật giàu tình yêu thương.
Câu 8.
Từ ghép: buổi tối, thời gian
Từ láy: vất vả, thầm thì
Câu 9.
Kiến Mẹ làm gì trước khi đi ngủ?
Vì sao Kiến Mẹ lại bận rộn?
Câu 10. Mẹ là người em yêu thương nhất. Mỗi ngày, mẹ luôn dậy từ rất sớm để chuẩn bị bữa sáng cho gia đình. Dù công việc bận rộn nhưng mẹ vẫn dành thời gian trò chuyện, tâm sự với em trước khi đi ngủ.. Có mẹ ở bên cạnh em cảm thấy vô cùng hạnh phúc.
PHẦN 2 - VIẾT
BÀI VĂN THAM KHẢO:
Đầu năm học lớp bốn, chú Hưng ghé qua nhà em chơi, tặng em một cái hộp đựng bút. Chú bảo: “Chú mua cho cháu để cháu tiện dùng vì lên lớp lớn rồi.”.
Em sung sướng cảm ơn chú và mở giấy gói ra xem. Hộp bút hình chữ nhật, làm bằng nhựa tốt màu xanh lơ, dài hơn một gang tay em, rộng bảy xăng-ti-mét, dày độ hai xăng-ti-mét. Vỏ ngoài của hộp in hình búp bê màu tím nhạt thật xinh xắn, nổi bật trên nền xanh của vỏ hộp. Hộp bút có thể đóng mở nhờ một thanh thép trắng ở nắp hộp và hai thanh nam châm ở phần thanh của hộp. Khi mở nắp, nắp hộp lộ ra một tầng nhỏ bắc xếp nối với đáy hộp. Tầng bé nhỏ này có thể đựng bút chì, nhãn vở, tẩy... Phần đáy hộp có cái giắt bút ép bằng nhựa dẻo và một ô nhỏ để đựng cái gọt bút chì. Em lau bút viết sạch sẽ rồi đặt tất cả dụng cụ học tập của em vào hộp bút cẩn thận. Ngắm nghía cái hộp bút, em rất hài lòng và tự nhủ từ đây không phải để viết máy vào ngăn cặp nữa. Có hộp bút, em lấy dụng cụ học tập nhanh hơn, việc giữ gìn bút viết tốt hơn nhiều. Mỗi khi học xong, em đều lau hộp bút bằng một mảnh vải mềm và để nó vào cặp nhẹ nhàng, ngay ngắn. Em giữ gìn hộp bút cẩn thận để nó không bị sờn, trầy lớp nhựa bóng bên ngoài. Như một dũng sĩ cận vệ, cái hộp bút bảo vệ dụng cụ học tập của em bền, đẹp.
Món quà của chú Hưng thật thực tế và hữu dụng. Hộp bút còn giữ thẻ thư viện của em không bị cong, nhăn góc. Mỗi lần mở hộp bút ra dùng em đều nhớ chú Hưng. Em cố gắng học giỏi để bố mẹ vui lòng và đáp lại sự quan tâm của chú Hưng dành cho em.
Xem thêm:
[MỚI NHẤT 2024] Tiếng Việt lớp 4 - Đề thi cuối học kì 1 - Đề 1 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)
[MỚI NHẤT 2024] Tiếng Việt lớp 4 - Đề thi cuối học kì 1 - Đề 2 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)
[MỚI NHẤT 2024] Tiếng Việt lớp 4 - Đề thi cuối học kì 1 - Đề 4 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)
[MỚI NHẤT 2024] Tiếng Việt lớp 4 - Đề thi cuối học kì 1 - Đề 5 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)