Đề thi toán lớp 4 - Học kì 2 Kết nối tri thức

[MỚI NHẤT 2025] Đề thi Toán lớp 4 - Đề thi học kì 2 - Đề 4 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

 

Kết nối tri thức_Toán lớp 4_Đề thi học kì 2 - Đề 4

 

PHẦN I - TRẮC NGHIỆM (3 điểm)

Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất.

 

Câu 1. Tích 178 791 × 21 được làm tròn đến hàng chục nghìn có kết quả là:

 

A. 3 400 000                 B. 3 750 000                   C. 340 000                   D. 360 000

 

Câu 2. Chữ số thích hợp điền vào chỗ chấm để: ....32371chia hết cho 9 là:

 

A. 3                              B. 2                                C. 6                             D. 9

 

Câu 3. Xô nước nào dưới đây đựng nhiều nước nhất?

 

 

Câu 4. Một ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B hết 5 giờ. Trong 2 giờ đầu, mỗi giờ ô tô đi được 60 km và trong 3 giờ sau, mỗi giờ ô tô đi được 50 km. Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đó đi được bao nhiêu km?

 

A. 54                         B. 55                               C. 56                            D. 110

 

Câu 5. Để muối 4 kg dưa cải mẹ cần dùng 16 thìa đường, mỗi thìa có khoảng 5 gam. Vậy nếu muốn làm 6 kg dưa cải muối, mẹ cần khối lượng đường là:

 

A. 24 g                      B. 4 g                             C. 20 g                           D. 120 g

 

Câu 6. Một tấm bìa hình vuông có cạnh là 8 cm. Người ta cắt thành 4 hình tam giác bằng nhau rồi ghép thành hình con cá. Hỏi diện tích hình con cá là bao nhiêu?

 

 

A. 64 cm2                  B. 32 m2                        C. 64m2                         D. 32 cm2

 

PHẦN II - TỰ LUẬN (7 điểm)

 

Bài 1. Đặt tính rồi tính (2 điểm)

 

              639 528 + 238 728

..........................................................

..........................................................

..........................................................

 

                278 639 – 173 179

..........................................................

..........................................................

..........................................................

                 

                   248 729 × 27

..........................................................

..........................................................

..........................................................

 

                   

                    132 784 : 19

..........................................................

..........................................................

..........................................................

 

Bài 2. Tính (1 điểm)

 

a. \(\frac{13}{15}\) - \(\frac{4}{3}\) : 2

= …………………………………...........................

= …………………………………...........................

= …………………………………...........................

b. (\(\frac{10}{30}\) + \(\frac{8}{3}\)) x \(\frac{5}{6}\) 

= …………………………………...........................

= …………………………………...........................

= …………………………………...........................

 

Bài 3. Tính bằng cách thuận tiện (1 điểm)

 

a. 35 × 18 – 9 × 70 + 100

= ..............................................................

= ..............................................................

= ..............................................................

 b. \(\frac{1}{2}\) x \(\frac{6}{7}\) x \(\frac{2}{3}\) \(\frac{7}{8}\)

= ..............................................................

= ..............................................................

= ..............................................................

 

Bài 4. Biểu đồ tranh dưới đây cho biết số quyển vở của cửa hàng sách được bán trong tuần (cửa hàng nghỉ bán thứ bảy và chủ nhật). (1 điểm)

 

 

a) Số quyển vở mà cửa hàng bán được trong tuần là ............ quyển.

b) Ngày thứ ............... cửa hàng bán được nhiều vở nhất.

c) Số vở bán được của thứ sáu ............. tổng số vở bán được trong tuần.

 

Bài 5. Thu và Hạnh cùng vào một cửa hàng văn phòng phẩm. Thu mua 9 chiếc bút hết 72 000 đồng. Hạnh cũng mua một số chiếc bút giống như của Thu. Số tiền Hạnh phải trả người bán hàng bằng  số tiền Hiền trả. Hỏi Hạnh đã mua bao nhiêu chiếc bút?

(1,5 điểm)

Bài giải

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

 

Bài 6. Tính bằng cách thuận tiện nhất (0.5 điểm)

 

 

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………...........................................................................

 

--------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------

 

Kết nối tri thức_Toán lớp 4_Đáp án đề thi học kì 2 - Đề 4

 

PHẦN I - TRẮC NGHIỆM 

 

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:

 

 

Câu 1.

Đáp án đúng là: B

Ta có:

 

 

Số 3 754 611 có chữ số hàng nghìn là 4. Do 4 < 5 nên ta làm tròn số 3 754 611 đến hàng chục nghìn là: 3 750 000.

 

Câu 2.

Đáp án đúng là: B

Ta có: ... + 3 + 2 + 3 + 7 + 1 = ? + 16

... + 16 chia hết cho 9

Đáp án A: ... = 3 thì ... + 16 = 3 + 16 = 19. 19 không chia hết cho 9. Vậy A sai

Đáp án B: ... = 2 thì ... + 16 = 2 + 16 = 18. 18 chia hết cho 9. Vậy B đúng

Đáp án C: ... = 6 thì ... + 16 = 6 + 16 = 22. 22 không chia hết cho 9. Vậy C sai

Đáp án D: ... = 9 thì ... + 16 = 9 + 16 = 25. 25 không chia hết cho 9. Vậy D sai

Vậy chữ số thích hợp điền vào ô trống để .....32371 chia hết cho 9 là: 2

 

Câu 3.

Đáp án đúng là: A

 

So sánh các phân số: \(\frac{23}{16}\); \(\frac{5}{4}\); \(\frac{1}{2}\); \(\frac{11}{8}\).

 

Quy đồng mẫu số các phân số trên:

 

 

Ta có: 8 < 20 < 22 < 23 nên \(\frac{8}{16}\) < \(\frac{20}{16}\) < \(\frac{22}{16}\) < \(\frac{23}{16}\)

 

Vậy xô nước ây đựng nhiều nước nhất là: \(\frac{23}{16}\) l

 

Câu 4.

Đáp án đúng là: A

2 giờ đầu ô tô đi được số ki-lô-mét là:

60 × 2 = 120 (km)

3 giờ sau ô tô đi được số ki-lô-mét là:

50 × 3 = 150 (km)

Tổng số giờ ô tô đi là:

2 + 3 = 5 (giờ)

Trung bình mỗi giờ ô tô đi được số ki-lô-mét là:

(120 + 150) : 5 = 54 (km)

Đáp số: 54 km

 

Câu 5.

Đáp án đúng là: D

Muối 1 kg dưa cải cần số thìa đường là:

16 : 4 = 4 (thìa)

Muối 6 kg dưa cải cần số thìa đường là:

4 × 6 = 24 (thìa)

Muối 6 kg dưa cải cần khối lượng đường là:

5 × 24 = 120 (g)

Đáp số: 120 g đường

 

Câu 6.

Đáp án đúng là: A

Diện tích tấm bìa là:

8 × 8 = 64 (cm2)

Diện tích con cá chính là diện tích tấm bìa.

Vậy diện tích con cá là: 64 cm2

 

PHẦN II - TỰ LUẬN (7 điểm)

 

Bài 1.

 

 

Bài 2.

 

 

Bài 3.

 

 

Bài 4.

 

 

a) Số quyển vở mà cửa hàng bán được trong tuần là 280 quyển.

b) Ngày thứ cửa hàng bán được nhiều vở nhất.

c) Số vở bán được của thứ sáu bằng \(\frac{3}{14}\) tổng số vở bán được trong tuần.

 

Giải thích:

 

a) Số quyển vở bán được ngày thứ hai là:

10 × 4 = 40 (quyển)

Số quyển vở bán được ngày thứ ba là:

10 × 6 = 60 (quyển)

Số quyển vở bán được ngày thứ tư là:

10 × 7 = 70 (quyển)

Số quyển vở bán được ngày thứ năm là:

10 × 5 = 50 (quyển)

Số quyển vở bán được ngày thứ sáu là:

10 × 6 = 60 (quyển)

Số quyển vở bán được trong tuần là:

40 + 60 + 70 + 50 + 60 = 280 (quyển)

 

b) So sánh số quyển vở bán được trong mỗi ngày, ta có:

40 < 50 < 60 < 70

Vậy số quyển vở bán được nhiều nhất là: 70 quyển

Vậy ngày thứ tư bán được nhiều vở nhất

 

c) Số vở bán được thứ sáu bằng số phần của tổng số vở bán được trong tuần là:

60 : 280 = \(\frac{3}{14}\)

 

Bài 5.

Bài giải

Giá 1 chiếc bút chì là:

72 000 : 9 = 8 000 (đồng)

Số tiền Hạnh phải trả là:

72 000 × \(\frac{2}{3}\) = 48 000 (đồng)

Hạnh đã mua số chiếc bút chì là:

48 000 : 8 000 = 6 (chiếc)

Đáp số: 6 chiếc bút

 

Bài 6.

 

 

Umbalena - Con đọc sách thỏa thích mùa hèUmbalena - Con đọc sách thỏa thích mùa hè - Bấm vào đây để tải

 

Xem thêm:

[MỚI NHẤT 2025] Đề thi Toán lớp 4 - Đề thi học kì 2 - Đề 1 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

[MỚI NHẤT 2025] Đề thi Toán lớp 4 - Đề thi học kì 2 - Đề 2 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

[MỚI NHẤT 2025] Đề thi Toán lớp 4 - Đề thi học kì 2 - Đề 3 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

[MỚI NHẤT 2025] Đề thi Toán lớp 4 - Đề thi học kì 2 - Đề 5 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)