- Tiếng Việt
- Lớp 4
- Kết nối tri thức
[MỚI 2024] Giải Sách Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 34, 35, 36, 37 Bài 8 - KNTT (Không Quảng Cáo)
Kết nối tri thức_Tiếng Việt 4_Tập 1_Bài 8_Đò ngang
Giải SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 34, 35, 36, 37 Bài 8: Đò ngang đầy đủ các phần Đọc, Viết, Luyện từ và câu, Nói và nghe, Đọc mở rộng… cho học sinh học tốt môn Tiếng Việt lớp 4.
Đọc
Trao đổi với bạn về những điểm giống và khác nhau giữa hai con thuyền trong tranh dưới đây.
Trả lời:
- Giống: đều là con thuyền có thể chở người di chuyển trên mặt sông.
- Khác nhau:
+ Thuyền bên trái có kích thước nhỏ, diện tích bé, có vòm mái đen, không có cánh buồm, trông rất thô sơ.
+ Thuyền bên phải có kích thước lớn, diện tích lớn hơn, có cánh buồm màu đỏ, trông hiện đại hơn.

Bài 1 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 35:
Thuyền mành hiện ra như thế nào trong cảm nhận của đò ngang?
Trả lời:
Trong cảm nhận của đò ngang, thuyền mành hiện ra một cách vạm vỡ, to lớn, giương cao cánh buồm lộng gió, lướt sóng ào ào, giống như con chim khổng lồ cất cánh tung bay đến những bến bờ xa.
Bài 2 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 35:
Đò ngang nhận ra mình khác thuyền mành như thế nào?
Trả lời:
Đò ngang nhận ra đôi bờ của mình quá chật hẹp, muốn vứt bỏ tất cả để được đến một nơi nào đó mới và rộng lớn hơn.
Bài 3 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 35:
Theo em, thuyền mình muốn nói gì với đò ngang qua câu: “Ở bất cứ đâu cũng có những điều để chúng ta học hỏi.”?
Trả lời:
Thuyền mành muốn nói với đò ngang rằng chỉ cần chúng ta có lòng ham học, mong muốn học hỏi thì dù ở bất cứ đâu, bất cứ khi nào chúng ta đều có thể tìm học được những điều mới mẻ. Sự học hỏi vốn không có giới hạn. Việc học không bị giới hạn bởi một không gian hay thời gian nào vì thế do dù là những nơi tưởng chừng như nhỏ bé, quen thuộc nhất cũng chứa đựng nhiều bài học có giá trị.
Bài 4 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 35:
Thuyền mành giúp đỡ ngang nhận ra giá trị của mình như thế nào?
Trả lời:
Thuyền mành giúp đò ngang nhận ra giá trị riêng của mình bằng cách chỉ ra cho đò ngang thấy: ở ngay bến sông này, anh được gặp rất nhiều thuyền từ khắp nơi đổ về. Và mỗi ngày anh đều đón hàng trăm khách mới, mỗi người một vẻ. Quan trọng nhất là đò ngang được mọi người quý mến vì làm công việc nối lại đôi bờ. Mỗi khi đò ngang cập bến, mọi người đều ùa ra reo mừng.
Bài 5 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 35:
Theo em, câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Ở đâu cũng có những điều mới lạ cho chúng ta học hỏi.
B. Mỗi người một việc, việc nào cũng đáng quý.
C. Người chăm chỉ làm tốt công việc của mình sẽ được tôn trọng và yêu quý.
Trả lời:
Theo em, câu chuyện muốn nói với chúng ta: Ở đâu cũng có những điều mới lạ cho chúng ta học hỏi. Mỗi người một việc, việc nào cũng đáng quý.
Chọn A và B.
Luyện tập
Bài 1 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 36:
Tìm cách giải thích ở cột B phù hợp với thành ngữ ở cột A.

Trả lời:

Bài 2 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 36:
Thành ngữ nào có thể thay cho bông hoa trong mỗi câu sau?

Trả lời:
a. Em rất nể phục Lâm, vì bạn ấy là người rất sáng tạo, dám nghĩ dám làm, giúp lớp em luôn dẫn đầu cả trường trong các hoạt động chung.
b. Lớp chúng em mỗi người một vẻ, chẳng bạn nào giống bạn nào.
c. Chị ấy miệng nói tay làm, nhanh thoăn thoắt, loáng một cái đã xong việc.
Viết
VIẾT BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM

Bài 1 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 36:
Dựa vào dàn ý đã lập trong hoạt động Viết ở Bài 7, viết báo cáo theo yêu cầu của đề bài.
Lưu ý: Dùng dấu gạch ngang đánh dấu mỗi kết quả thảo luận.
Trả lời:
BÁO CÁO THẢO LUẬN NHÓM VỀ KẾ HOẠCH QUYÊN GÓP SÁCH BÁO TẶNG CÁC TRƯỜNG VÙNG KHÓ KHĂN
Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp 4E
Hôm nay vào lúc 9 giờ ngày 05 tháng 09 năm 2023, tại phòng học lớp 4E, nhóm 1 đã tiến hành thảo luận chủ đề thảo luận nhóm về: "Kế hoạch quyên góp sách báo tặng các trường vùng khó khăn".
Thành phần tham gia:
- Nam Tú (chủ tọa)
- Ngọc Anh (thư kí)
- Mai Anh, Minh Ngọc, Quang, Minh Huy, Mai Linh, Trần Quốc, Trần Linh, Ngọc Tú, Huy Bảo, Bảo Châu, Đình Nam (thành viên)
Sau khi thảo luận, chủ tọa đã thống nhất ý kiến và phân công như sau:
- Phát động quyên góp, tiếp nhận và trao gửi: Mai Anh, Minh Ngọc, Quang
- Thống kê số lượng sách báo và cân sách: Nam Tú, Minh Huy, Mai Linh, Trần Quốc
- Tổng hợp sách và báo theo từng phân loại: Trần Linh, Ngọc Tú, Huy Bảo
- Đóng gói: Ngọc Anh, Bảo Châu, Đình Nam
Người viết báo cáo
Thư kí
(kí tên)
Ngọc Anh
Bài 2 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 36:
Đọc soát và chỉnh sửa báo cáo
a. Đọc lại bài làm của em để phát hiện lỗi.
![]()
b. Chỉnh sửa lỗi báo cáo (nếu có).
Đọc lại bài viết của em và chỉnh sửa theo nhận xét của thầy cô.
Em đọc lại bài làm và chỉnh sửa nếu có.
Trả lời:
Em đọc lại bài làm và chỉnh sửa nếu có.
Đọc mở rộng
Bài 1 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 37:
Đọc một câu chuyện có nhân vật mang đặc điểm nổi bật về ngoại hình hoặc tính cách,... (câu chuyện trong cuốn sách em mang đến lớp hoặc mượn từ tủ sách của lớp, thư viện của trường).
Trả lời:
Cuộc phiêu lưu của Mít Đặc và các bạn
Cốt truyện xoay quanh cuộc sống tự lập và mối quan hệ của những cô bé, cậu bé tí hon ở thành phố Diều và các thành phố hư cấu khác. Trong số các em bé này thì Mít Đặc là một cậu bé nổi đình đám nhất với những ý nghĩ nghịch ngợm và kỳ quặc của cậu. Trái ngược lại với Mít Đặc là Biết Tuốt, một cậu bé hiểu biết rộng, chững chạc và thường bị Mít Đặc ghen tị. Các cô bé, cậu bé này biết làm thành thạo những công việc của một người lớn như biết sửa xe, vẽ tranh, làm khinh khí cầu, làm thơ, chữa bệnh...
Bài 2 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 37:
Viết phiếu đọc sách theo mẫu.

Trả lời:
PHIẾU ĐỌC SÁCH
Tên câu chuyện: Hachiko chú chó đợi chờ
Tác giả: Luis Prats
Ngày đọc: 1/10/2023
Nhân vật: Giáo sư Eisaburo Ueno và chú chó Hachiko
Nội dung chính: Cuốn sách kể về cuộc sống và tình cảm, sự trung thành của chú chó Hachiko dành cho người chủ của mình. Giáo sư Eisaburo Ueno là chủ của Hachiko, khi chủ còn sống, Hachiko hàng ngày theo ông đến nhà ga tiễn ông đi làm, đều đặn 5 giờ chiều lại đến nhà ga đón ông trở về. Nhưng rồi giáo sư qua đời, Hachiko thì không biết điều đó, chú chó vẫn làm công việc của mình, chờ chủ trong mòn mỏi bất kể mưa nắng không thiếu một ngày nào trong suốt 10 năm.
Đặc điểm nổi bật của nhân vật: sự trung thành và tình yêu thương
Điều em học được từ nhân vật: Sự trung thành của chú chó khiến Hachiko trở thành biểu tượng cho lòng trung thành ở đất nước Nhật Bản, trở thành chú chó nổi tiếng nhất thế giới. Từng câu chuyện của Hachiko khiến con tim em lay động, những hàng nước mắt vẫn không thể kìm được mỗi lần đọc sách.
Mức độ yêu thích: 5 sao
Bài 3 SGK Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 37:
Trao đổi với bạn những điều thú vị về câu chuyện em đã đọc.
G: Nói về những điều em đã ghi trong phiếu đọc sách hoặc những điều thú vị khác.

Trả lời:
Em thích chú chó Hichiko trong tác phẩm Hikachi chú chó chờ đợi. Câu chuyện không chỉ là đề cập đến sự trung thành của một chú chó đối với chủ nhân của mình mà còn là một tình bạn chân thành, đủ sức làm rung động trái tim của hàng triệu người trên thế giới.
Vận dụng
Tìm trong từ điển thành ngữ một số thành ngữ nói về con người. Trao đổi với người thân về nghĩa của những thành ngữ đó và ghi vào sổ tay.
Trả lời:
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây: Chỉ lòng biết ơn, khi ăn được quả ngọt phải nhớ người trồng trọt, chăm sóc.
- Cái nết đánh chết cái đẹp: Nói về nhan sắc và đức hạnh, đức hạnh quan trọng hơn nhan sắc.
- Cha mẹ sinh con, trời sinh tính: Thể xác do cha mẹ ban cho nhưng tánh nết cha mẹ không quyết định được.
- Con hư tại mẹ, cháu hư tại bà: Ý nói vấn đề dạy dỗ con cái đừng quá nuông chiều dễ sinh hư.
- Chín người mười ý: Mỗi người mỗi ý, khó mà chiều theo cho đặng, cho đều.
- Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh: Dù ít hay nhiều thì con cháu cũng sẽ có nét giống với ông bà, cha mẹ không chỉ ở vẻ bề ngoài mà còn ở tính cách.
Xem thêm Lời giải VBT Tiếng Việt lớp 4 tập 1 Bài 8:
Giải vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 trang 25, 26, 27 tập 1 Bài 8 - KNTT (umbalena.vn)
Xem thêm các Lời giải SGK Tiếng Việt lớp 4 Tập 1 Kết nối tri thức khác:
Giải Sách Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 26, 27, 28, 29 Bài 6 - KNTT (umbalena.vn)
Giải Sách Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 30, 31, 32, 33 Bài 7 - KNTT (umbalena.vn)
Giải Sách Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 39, 40, 41, 42, 43 Bài 9 - KNTT (umbalena.vn)
Giải Sách Tiếng Việt lớp 4 tập 1 trang 44, 45, 46, 47 Bài 10 - KNTT (umbalena.vn)