[MỚI NHẤT 2025] Dạy con học thật dễ - Tổng hợp kiến thức Toán lớp 5 - Tuần 1 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)
Tổng hợp kiến thức Toán lớp 5 tuần 1 - Kết nối tri thức đầy đủ nhất kèm bài tập thực hành giúp ba mẹ Dạy con học thật dễ! Ba mẹ xem hướng dẫn bên dưới của chương trình Dạy con học thật dễ để giúp con hiểu và vận dụng kiến thức Toán lớp 5 tuần 1 hiệu quả, đạt điểm cao.
DẠY CON HỌC THẬT DỄ - TOÁN LỚP 5 – TUẦN 1
ÔN TẬP
SỐ TỰ NHIÊN
CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN
PHÂN SỐ
I. Mục tiêu bài học và kiến thức cần nhớ:
1.1. Mục tiêu bài học:
- Đọc, viết được số tự nhiên.
- Viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng.
- Vận dụng được việc đọc, viết só tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo hàng để giải quyết một số tình huống thực tế.
- Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia với số tự nhiên đã học ở lớp triệu.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính được giá trị của biểu thức.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia và không có dấu ngoặc.
- Có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
1.2. Kiến thức cần nhớ:
1.2.1. Ôn tập số tự nhiên:
a) Dãy số tự nhiên:
- Các số: 0; 1; 2; 3; ...; 9; 10; ...; 100; ...; 1 000; ... là các số tự nhiên.
- Các số tự nhiên sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn tạo thành dãy số tự nhiên: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; ...
- Có thể biểu diễn dãy số tự nhiên trên tia số:

Số 0 ứng với điểm gốc của tia số. Mỗi số tự nhiên ứng với một điểm trên tia số.
- Trong dãy số tự nhiên:
+ Thêm 1 vào bất cứ số nào cũng được số tự nhiên liền sau số đó. Vì vậy, không có số tự nhiên lớn nhất và dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi.
Chẳng hạn, số 1 000 thêm 1 được số tự nhiên liền sau là 1 001, số 1 001 thêm 1 được số tự nhiên liền sau là 1 002, …
+ Bớt 1 vào bất kì số nào (khác số 0) cũng được số tự nhiên liền trước số đó.
Chẳng hạn, bớt 1 ở số 1 được số tự nhiên liền trước là số 0.
Không có số tự nhiên nào liền trước số 0 nên số 0 là số tự nhiên bé nhất.
Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp thì hơn hoặc kém nhau 1 đơn vị.
b) Viết số tự nhiên trong hệ thập phân:
Trong cách viết số tự nhiên:
- Ở mỗi hàng có thể viết được một chữ số. Cứ mười đơn vị ở một hàng lại hợp thành một đơn vị ở hàng trên tiếp liền nó.
Chẳng hạn: 10 đơn vị = 1 chục
10 chục = 1 trăm
10 trăm = 1 nghìn
- Với mười chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 có thể viết được mọi số tự nhiên.
Chẳng hạn: Số “chín trăm chín mươi chín” viết là: 999
Số “hai nghìn không trăm linh năm” viết là: 2 005
Số “sáu trăm tám mươi lăm triệu bốn trăm linh hai nghìn bảy trăm chín mươi ba” viết là: 685 402 793.
Nhận xét: Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó trong số đó.
Chẳng hạn, số 111 có ba chữ số 1, kể từ phải sang trái mỗi chữ số 1 lần lượt nhận giá trị là 1; 10 ; 100.
Viết số tự nhiên với các đặc điểm trên được gọi là viết số tự nhiên trong hệ thập phân.
c. Hàng và lớp:
- Hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm hợp thành lớp đơn vị.
- Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn hợp thành lớp nghìn.
- Hàng triệu, chục triệu, trăm triệu hợp thành lớp triệu.
d. So sánh các số tự nhiên:
Trong hai số tự nhiên:
- Số nào có nhiều chữ số hơn thì số kia lớn hơn. Số nào có ít chữ số hơn thì bé hơn.
- Nếu hai số có chữ số bằng nhau thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải.
- Nếu hai số có tất cả các cặp chữ số ở từng hàng đều bằng nhau thì hai số đó bằng nhau.
e. Một số dấu hiệu chia hết:
*) Dấu hiệu chia hết cho 2
Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2.
*) Dấu hiệu chia hết cho 5:
Các số có chữ số tận cùng là 0; 5 thì chia hết cho 5.
*) Dấu hiệu chia hết cho 9:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.
*) Dấu hiệu chia hết cho 3:
Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
1.2.2. Các phép tính với số tự nhiên:
a) Phép cộng:
- Với các số tự nhiên a ;b; c ta luôn có a + b = c
+ a, b được gọi là các số hạng
+ c được gọi là tổng
- Tính chất:
+ Giao hoán: a + b = b + a
+ Kết hợp: a + b + c = (a + b) + c = a + (b + c)
+ Cộng với số 0: a + 0 = 0+ a = a
b) Phép nhân:
- Với a, b, c ta luôn có a x b = c
+ a ,b được gọi là các thừa số
+ c được gọi là tích của a và b
- Tính chất:
+ Giao hoán: a x b = b x a
+ Kết hợp: a x b x c = (a x b) x c = a x (b x c)
+ Nhân với số 0: a x 0 = 0 x a = 0
+ tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a x (b + c) = a x b + a x c
c) Phép trừ:
- Với a, b,c ta luôn có a - b = x
+ a được gọi là số bị trừ
+ b được gọi là số trừ
+ x được gọi là hiệu của a và b
- Chú ý:
+ a - 0 = a
+ a – a = 0
+ a – b thực hiện được khi a > b
d) Phép chia:
- Cho hai số tự nhiên a và b, trong đó b khác 0, nếu có số tự nhiên x sao cho b . x = thì ta có phép chia:
a : b = x
(Số bị chia) : (Số chia) = (Thương)
- Nhận xét:
+ 0 : a = 0 ( a khác 0)
+ a : a = 1, ( a khác 0)
+ a : 1 = a
+ Điều kiện để có thể thực hiện được phép chia là số chia khác 0.
- Phép chia hết:
Số tự nhiên a chia hết cho số tự nhiên b khác 0 nếu có số tự nhiên q sao cho:
a = b . q
- Phép chia có dư:
a = b . q + r (trong đó 0 < r < b)
Số bị chia = Số chia x Thương + Số dư
- Nhận xét: Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia.
*) Tìm số chưa biết trong một phép tính (Dạng toán tìm x):
- Tìm 1 số hạng chưa biết khi biết 1 số hạng và tổng:
👉 Lấy tổng trừ số hạng đã biết: a + x = b -> x = b - a
- Tìm số bị trừ biết khi biết số trừ và hiệu:
👉 Lấy hiệu cộng với số trừ: x – a = b -> x = a + b
- Tìm số trừ chưa biết khi biết số bị trừ và hiệu:
👉 Lấy số bị trừ trừ đi hiêu: a – x = b -> x = a – b
- Tìm 1 thừa số chưa biết khi biết 1 thừa số và tích:
👉 Lấy tích chia cho số chia:x . a = b -> x = b : a
- Tìm số bị chưa biết khi biết số chia và thương:
👉 Ta lấy thương nhân với số chia: x : a = b -> x = a . b
- Tìm số chia chưa biết khi biết số bị chia và thương:
👉 Ta lấy số bị chia chia cho thương: a : x = b -> x = a : b
1.2.3. Phân số:
- Khái niệm phân số: Phân số bao gồm có tử số và mẫu số, trong đó tử số là một số tự nhiên viết trên dấu gạch ngang, mẫu số là số tự nhiên khác 0 viết dưới dấu gạch ngang.
- Cách đọc phân số: khi đọc phân số ta đọc tử số trước rồi đọc “phần”, sau đó đọc đến mẫu số.
Ví dụ: \(\frac{1}{8}\) phân số đọc là một phần tám.
- Chú ý:
1) Thương của phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số, tử số là số bị chia và mẫu số là số chia.
Ví dụ: 5 : 9 = \(\frac{5}{9}\)
4 : 7 = \(\frac{4}{7}\)
2) Mọi số tự nhiên có thể viết thành một phân số có tử số là số tự nhiên đó và mẫu số bằng 1.
Ví dụ: 6 = \(\frac{6}{1}\), 15 = \(\frac{15}{1}\)
3) Số 1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số bằng nhau và khác 1.
Ví dụ: 1 = \(\frac{8}{8}\)
4) Số 0 có thể viết thành phân số có tử số là 0 và mẫu số khác 0.
Ví dụ: 0 = \(\frac{0}{5}\)
- Tính chất cơ bản của phân số
a) Nếu nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
b) Nếu chia cả tử số và mẫu số của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho.
Ví dụ 1: \(\frac{5}{6}\) = \(\frac{5 x 3}{6 x 3}\) = \(\frac{15}{18}\) .
Ví dụ 2: \(\frac{15 : 3}{18 : 3}\) = \(\frac{5}{6}\).
- Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số
+ Dạng 1: Rút gọn phân số
Bước 1: Xét xem cả tử số và mẫu số của phân số đó cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1.
Bước 2: Chia cả tử số và mẫu số của phân số đó cho số đó.
Bước 3: Cứ làm như thế cho đến khi tìm được phân số tối giản.
Chú ý: Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số nào lớn hơn 1.
Ví dụ:
\(\frac{12}{15}\) = \(\frac{12 : 3}{15 : 3}\) = \(\frac{4}{5}\)
\(\frac{21}{35}\) = \(\frac{21 : 7}{35 : 7}\) = \(\frac{3}{5}\)
+ Dạng 2: Quy đồng mẫu số các phân số
a) Trường hợp mẫu số chung bằng tích của hai mẫu số của hai phân số đã cho
Bước 1: Lấy cả tử số và mẫu số của phân số thứ nhất nhân với mẫu số của phân số thứ hai.
Bước 2: Lấy cả tử số và mẫu số của phân số thứ hai nhân với mẫu số của phân số thứ nhất.
Ví dụ: Quy đồng hai phân số sau: \(\frac{3}{4}\) và \(\frac{7}{3}\)
MSC: 12
\(\frac{3}{4}\) = \(\frac{3 x 3}{4 x 3}\) = \(\frac{9}{12}\)
\(\frac{7}{3}\) = \(\frac{7 x 4}{3 x 4}\) = \(\frac{28}{12}\)
b) Mẫu số của một trong các phân số chia hết cho mẫu số của các phân số còn lại
Bước 1: Lấy mẫu số chung là mẫu số mà chia hết cho mẫu số của các phân số còn lại.
Bước 2: Tìm thừa số phụ.
Bước 3: Nhân cả tử số và mẫu số của các phân số còn lại với thừa số phụ tương ứng.
Bước 4: Giữ nguyên phân số có mẫu số chia hết cho mẫu số của các phân số còn lại.
Ví dụ: Quy đồng hai phân số: \(\frac{15}{16}\) và \(\frac{3}{8}\)
MSC: 16
\(\frac{15}{16}\) = \(\frac{15}{16}\);
\(\frac{3}{8}\) = \(\frac{3 x 2}{8 x 2}\) = \(\frac{6}{16}\)
Chú ý: Ta thường lấy mẫu số chung là số tự nhiên nhỏ nhất khác 0 và cùng chia hết cho tất cả các mẫu.
👉 Luyện tập các dạng toán thường gặp với Dạy con học thật dễ trên Umbalena!
II. Phương pháp giảng dạy:
2.1. KHỞI ĐỘNG - Tạo hứng thú
a. Mục tiêu: Giúp con tập trung vào bài học, tạo không khí vui vẻ.
b. Cách thực hiện:
- Trò chơi "Ai nhanh - Ai đúng":
+ Ba mẹ chuẩn bị sẵn một số câu hỏi nhanh (khoảng 5-7 câu), viết ra giấy hoặc đọc trực tiếp.
Ví dụ:
"Số liền sau của 99 là số nào?" (Đáp án: 100)
"Số 1 234 có mấy chữ số?" (Đáp án: 4)
"Một nửa của cái bánh pizza là phân số nào?" (Đáp án: \(\frac{1}{2}\))
+ Ba mẹ đọc câu hỏi, con trả lời nhanh. Nếu con trả lời đúng, ba mẹ có thể thưởng bằng một tràng pháo tay, một cái ôm, hoặc một sticker.
- Hát một bài hát về số đếm: Nếu con thích hát, ba mẹ có thể cùng con hát một bài hát về số đếm (ví dụ: "Đếm sao", "Tập đếm",...).
2.2. ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN - Vừa học vừa chơi
a. Mục tiêu: Giúp con nhớ lại kiến thức về số tự nhiên (đọc, viết, so sánh).
b. Cách thực hiện:
- Đọc và Viết số:
+ Chuẩn bị: Bảng con (nếu có), phấn/bút, giấy nháp, thẻ số (tự làm bằng giấy, bìa cứng).
+ Thực hành:
Ba mẹ viết một số lên bảng/giấy, yêu cầu con đọc. Ví dụ: 325, 1 456, 20 008.
Ba mẹ đọc một số, yêu cầu con viết ra. Ví dụ: "Con hãy viết số 'hai nghìn không trăm linh năm'".
+ Trò chơi với thẻ số: Ba mẹ xáo trộn các thẻ số, yêu cầu con sắp xếp lại theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần. Hoặc ba mẹ giơ một thẻ số, con phải đọc thật nhanh số đó.
- So sánh số:
+ Giải thích: Nhắc lại cho con quy tắc so sánh:
Số nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn.
Nếu cùng số chữ số, so sánh từng hàng từ trái sang phải.
+ Thực hành:
Ba mẹ viết hai số lên bảng/giấy, yêu cầu con so sánh và điền dấu >, <, =. Ví dụ: 987 ... 1 023, 5 678 ... 5 687.
- Trò chơi "Lớn hơn hay nhỏ hơn": Ba mẹ chuẩn bị các thẻ số (hoặc dùng bộ bài). Ba mẹ và con mỗi người rút một thẻ, cùng lật lên và so sánh xem số của ai lớn hơn/nhỏ hơn.
2.3. ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN - Thực hành là chính
a. Mục tiêu: Giúp con thành thạo các phép cộng, trừ, nhân, chia.
b. Cách thực hiện:
- Ôn lại cách đặt tính:
+ Ba mẹ cùng con làm mẫu lại một vài phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) trên bảng/giấy. Nhấn mạnh cách đặt tính thẳng hàng, các bước thực hiện.
Ví dụ:
Cộng: 235 + 148
Trừ: 562 - 327
Nhân: 123 x 4
Chia: 648 : 2
- Thực hành:
+ Sách giáo khoa/Bài tập: Ba mẹ hướng dẫn con làm các bài tập trong sách. Bắt đầu với các bài dễ, rồi tăng dần độ khó.
+ Tự tạo bài tập: Ba mẹ có thể tự nghĩ ra các phép tính để con làm.
+ Trò chơi "Tính nhanh có thưởng": Ba mẹ ra một loạt các phép tính (khoảng 5-10 phép), ai tính nhanh và đúng hết sẽ được thưởng (một món quà nhỏ, một lời khen,...).
+ "Bảng cửu chương thần tốc": Ba mẹ đọc các phép nhân/chia, con đọc kết quả.
2.4. ÔN TẬP PHÂN SỐ - Hình ảnh trực quan
a. Mục tiêu: Giúp con hiểu khái niệm phân số, biết đọc, viết, so sánh.
b. Cách thực hiện:
- Khái niệm phân số:
+ Dùng hình ảnh: Ba mẹ có thể vẽ hình tròn, hình vuông, chia thành các phần bằng nhau, tô màu một số phần.
Ví dụ: Vẽ một hình tròn, chia làm 4 phần bằng nhau, tô màu 1 phần. Giải thích: "Đây là một cái bánh, chia làm 4 phần. Con tô màu 1 phần, tức là con có \(\frac{1}{4}\) cái bánh".
+ Giải thích:
Phân số là một phần của một cái gì đó được chia đều.
Tử số (số ở trên) là số phần được lấy.
Mẫu số (số ở dưới) là tổng số phần bằng nhau.
- Đọc, viết phân số:
Ba mẹ viết một phân số, yêu cầu con đọc. Ví dụ: \(\frac{2}{3}\) (hai phần ba), \(\frac{5}{8}\) (năm phần tám).
Ba mẹ đọc một phân số, yêu cầu con viết.
- So sánh phân số (cùng mẫu):
+ Giải thích: Nếu hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn.
Ví dụ: \(\frac{2}{5}\) < \(\frac{3}{5}\) (vì 2 < 3).
+ Thực hành: Bạn viết các cặp phân số cùng mẫu, yêu cầu con so sánh.
- Trò chơi "Ai ăn nhiều bánh hơn": Bạn vẽ hai cái bánh giống nhau, chia thành số phần bằng nhau (ví dụ: 6 phần). Một cái tô màu 2 phần (\(\frac{2}{6}\)), một cái tô màu 4 phần (\(\frac{4}{6}\)). Hỏi con xem bạn nào ăn nhiều bánh hơn.
👉 Xem thêm nhiều phương pháp thú vị tại Dạy con học thật dễ trên Umbalena!
III. Học liệu:
Ba mẹ tải Phiếu bài tập tuần 1 tại đây.
👉 Còn rất nhiều học liệu hay từ Dạy con học thật dễ của Umbalena:
✅ Hiểu bài từ gốc đến ngọn với Giáo án soạn sẵn cho mỗi buổi học tại nhà.
✅ Trò chơi, worksheet, tranh tô màu, flashcard với nhân vật hoạt hình sinh động.
✅ Luyện tập cùng kho bài tập tương tác do chuyên gia Giáo dục biên soạn.
✅ Tự chấm điểm, xếp hạng để con học mọi lúc mọi nơi kể cả khi ba mẹ bận rộn.
👉 Khám phá bí mật Dạy con học thật dễ của ba mẹ thông thái!
IV. Kết hợp trò chơi:
4.1. "Truy tìm kho báu":
- Chuẩn bị: Các mảnh ghép có ghi các phép tính hoặc so sánh số tự nhiên/phân số, một "kho báu" (có thể là một hộp quà nhỏ, một bức tranh,...).
- Cách chơi:
+ Chia lớp thành các đội.
+ Giấu các mảnh ghép xung quanh lớp học.
+ Các đội đi tìm các mảnh ghép, giải các phép tính/so sánh trên đó.
+ Đội nào giải đúng và tìm được kho báu đầu tiên sẽ thắng.
4.2. "Xây tháp số":
- Chuẩn bị: Các khối gỗ hoặc nhựa có ghi các số tự nhiên hoặc phân số.
- Cách chơi:
+ Chia lớp thành các nhóm.
+ Mỗi nhóm được phát một số khối gỗ/nhựa.
+ Các nhóm thi đua xếp các khối gỗ/nhựa thành một tháp cao, theo thứ tự tăng dần hoặc giảm dần của các số.
+ Nhóm nào xây tháp cao nhất và đúng thứ tự sẽ thắng.
4.3. "Đố bạn số gì?":
- Cách chơi:
+ Ba miêu tả về một số tự nhiên/phân số.
+ Mẹ sẽ đặt câu hỏi để đoán số đó (ví dụ: Số đó có lớn hơn 100 không? Tử số của phân số đó có phải là số chẵn không?...).
+ Con sẽ là người đoán, nếu đoán đúng sẽ được quyền nghĩ số tiếp theo.
4.4. "Nhảy lò cò":
- Chuẩn bị: Vẽ các ô trên sân, ghi các số tự nhiên hoặc phân số vào các ô đó.
- Cách chơi:
+ Con sẽ nhảy lò cò vào các ô theo yêu cầu của ba mẹ (ví dụ: Nhảy vào ô có số lớn nhất, nhảy vào ô có phân số bé hơn \(\frac{1}{2}\),...).
+ Nếu nhảy đúng con sẽ tiếp tục, nếu nhảy sai con sẽ bị loại và quay trở lại vạch xuất phát.
4.5. "Ghép tranh phân số":
- Chuẩn bị: Các bức tranh được cắt thành nhiều mảnh, mỗi mảnh có ghi một phân số.
- Cách chơi:
+ Ba mẹ và các con chia thành hai nhóm.
+ Các nhóm thi đua ghép các mảnh tranh lại với nhau sao cho các phân số liền kề có cùng mẫu số hoặc có thể so sánh được với nhau.
+ Nhóm nào ghép đúng và nhanh nhất sẽ thắng.
- Biến thể: Thay vì tranh, có thể dùng hình bánh pizza cắt miếng, các miếng có viết phân số.
👉 Xem thêm các trò chơi học tập từ Dạy con học thật dễ của Umbalena!
V. Ôn tập:
Ba mẹ đừng quên luyện tập thường xuyên cùng con để con có thể ghi nhớ và vận dụng bài học vào thực tế một cách thành thạo. Ba mẹ hãy:
- Yêu cầu con nhắc lại kiến thức cần nhớ trong tuần 1.
- Cho con làm các bài tập tuần 1 trong sách giáo khoa, vở bài tập.
- Ba mẹ thường xuyên đưa ra những tình huống thực tế cho các con.
Đừng bỏ lỡ cơ hội cho con học tốt hơn với những bài tập bổ trợ hữu ích từ chuyên mục Dạy con học thật dễ trên Thư viện số học tập hàng đầu cho trẻ em Việt Nam - Umbalena.
👉 Ba mẹ bấm tại đây để đăng kí và trải nghiệm miễn phí ngay nhé!
