Giáo án toán lớp 5 - Học kì 1 Kết nối tri thức

[MỚI NHẤT 2025] Dạy con học thật dễ - Tổng hợp kiến thức Toán lớp 5 - Tuần 2 - Kết nối tri thức (Không Quảng Cáo)

 

Tổng hợp kiến thức Toán lớp 5 tuần 2 - Kết nối tri thức đầy đủ nhất kèm bài tập thực hành giúp ba mẹ Dạy con học thật dễ! Ba mẹ xem hướng dẫn bên dưới của chương trình Dạy con học thật dễ để giúp con hiểu và vận dụng kiến thức Toán lớp 5 tuần 2 hiệu quả, đạt điểm cao.

 

DẠY CON HỌC THẬT DỄ - TOÁN LỚP 5 – TUẦN 2

PHÂN SỐ THẬP PHÂN

ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ

 

I. Mục tiêu bài học và kiến thức cần nhớ:

 

1.1. Mục tiêu bài học:

 

- Nhận biết được phân số thập phân (Phân số có mẫu số là 10, 100, 1 000…)

- Nhận biết được thứ tự của các phân số thập phân trên tia số, xác định được phân số thập phân còn thiếu trên tia số. 

- Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để chuyển một số phân số thành phân số thập phân. 

- Có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.

 

1.2. Kiến thức cần nhớ:

 

Để học được bài này thì các con cần nhớ những kiến thức:

 

1.2.1. Phân số thập phân:

 

- Khái niệm: Các phân số có mẫu số là 10; 100; 1 000;.. được gọi là các phân số thập phân.

- Ví dụ:

Các phân số \(\frac{3}{10}\), \(\frac{99}{100}\), \(\frac{123}{1000}\) là các phân số thập phân.

- Chú ý: Một số phân số có thể viết thành phân số thập phân.

 

* Một số dạng bài tập phân số thập phân:

 

a. Dạng 1: Đọc - viết phân số thập phân:

- Cách đọc - viết phân số thập phân tương tự như các phân số thông thường.

- Khi đọc phân số ta đọc tử số trước rồi đọc “phần”, sau đó đọc đến mẫu số.

- Khi viết số thập phân, tử số là số tự nhiên viết trên gạch ngang, mẫu số là số tự nhiên khác 0\) viết dưới gạch ngang.

Ví dụ:

- Phân số \(\frac{7}{10}\) được đọc là bảy phần mười.

- Phân số “hai mươi ba phần một trăm” được viết là \(\frac{23}{100}\).

 

b. Dạng 2: So sánh hai phân số thập phân:

- Cách so sánh hai phân số thập phân tương tự như cách so sánh hai phân số thông thường.

 

Ví dụ: Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

\(\frac{3}{10}\).......\(\frac{7}{10}\)

\(\frac{72}{100}\).......\(\frac{53}{100}\)

 

Cách giải:

 

So sánh hai phân số \(\frac{3}{10}\) và \(\frac{7}{10}\) ta thấy đều có mẫu số là 10 và 3 < 7 nên \(\frac{3}{10}\) < \(\frac{7}{10}\);

 

So sánh hai phân số \(\frac{72}{100}\) và \(\frac{53}{100}\) ta thấy đều có mẫu số là 100 và 72 > 53 nên\dfrac{{72}}{{100}} > \dfrac{{53}}{{100}} \(\frac{72}{100}\) > \(\frac{53}{100}\)

 

Vậy: \(\frac{3}{10}\) < \(\frac{7}{10}\)

\dfrac{{72}}{{100}} > \dfrac{{53}}{{100}}        \(\frac{72}{100}\) > \(\frac{53}{100}\) .

 

c. Dạng 3: Chuyển đổi một số phân số không phải là phân số thập phân thành phân số thập phân:

- Phương pháp giải:

+ Tìm một số sao cho số đó nhân với mẫu số thì được 10; 100; 1000;..

+ Nhân cả tử số và mẫu số với cùng số đó để được phân số thập phân.

Hoặc:

+ Tìm một số sao cho mẫu số chia cho một số thì được 10; 100; 1000;..

+ Chia cả tử số và mẫu số với cùng số đó để được phân số thập phân.

 

Ví dụ: Chuyển các phân số sau thành phân số thập phân: \(\frac{1}{2}\); \(\frac{4}{5}\); \(\frac{84}{200}\)

 

Cách giải:

 

Ta thấy 2 × 5 = 10; 5 × 2 = 10; 200 : 2 = 100; 84 : 2 = 42.

Vậy ta có thể chuyển các phân số đã cho thành phân số thập phân như sau:

 

1.2.2. Phép cộng, phép trừ, nhân, chia hai phân số:

 

a. Cộng, trừ các phân số cùng mẫu số:

- Quy tắc: Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số cùng mẫu số ta cộng (hoặc trừ) hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số.

- Lưu ý: Sau khi làm phép tính cộng (hoặc trừ) hai phân số, nếu thu được phân số chưa tối giản thì ta phải rút gọn thành phân số tối giản.

 

b. Cộng, trừ các phân số khác mẫu số:

- Quy tắc: Muốn cộng (hoặc trừ) hai phân số khác mẫu số ta quy đồng mẫu số hai phân số đó rồi cộng (hoặc trừ) hai phân số đã quy đồng.

 

* Tính chất của phép cộng phân số:

+ Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các phân số trong một tổng thì tổng của chúng không thay đổi.

+ Tính chất kết hợp: Khi cộng một tổng hai phân số với phân số thứ ba thì ta có thể cộng phân số thứ nhất với tổng của hai phân số còn lại.

+ Cộng với số 0: Phân số nào cộng với 0 cũng bằng chính phân số đó.

Lưu ý: ta thường áp dụng các tính chất của phép cộng phân số trong các bài tính nhanh.

 

c) Phép nhân hai phân số:

- Quy tắc: Muốn nhân hai phân số ta lấy tử số nhân với tử số, mẫu số nhân với mẫu số.

 

* Các tính chất của phép nhân phân số:

 

+ Tính chất giao hoán: Khi đổi chỗ các phân số trong một tích thì tích của chúng không thay đổi.

+ Tính chất kết hợp: Khi nhân một tích hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể nhân phân số thứ nhất với tích của hai phân số còn lại.

+ Tính chất phân phối: Khi nhân một tổng hai phân số với phân số thứ ba, ta có thể nhân lần lượt từng phân số của tổng với phân số thứ ba rồi cộng các kết quả đó lại với nhau.

+ Nhân với số 1: Phân số nào nhân với 1 cũng bằng chính phân số đó.

Lưu ý: ta thường áp dụng các tính chất của phép nhân phân số trong các bài tính nhanh.

 

d. Phép chia hai phân số:

- Phân số đảo ngược của một phân số là phân số đảo ngược tử số thành mẫu số, mẫu số thành tử số.

- Phép chia hai phân số:

Quy tắc: Muốn chia một phân số cho một phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số thứ hai đảo ngược.

 

👉 Luyện tập các dạng toán thường gặp với Dạy con học thật dễ trên Umbalena!

 

II. Phương pháp giảng dạy:

 

2.1. KHỞI ĐỘNG -Tạo hứng thú:

 

a. Mục tiêu: Tạo sự tập trung và hứng thú cho con.

 

b. Cách thực hiện:

- Đố vui: Đặt một câu đố liên quan đến phân số. Ví dụ: "Tôi là một số nhỏ hơn 1, tôi được viết dưới dạng có tử số và mẫu số. Tôi là ai?".

- Trò chơi "Nhớ nhanh": Viết một vài phân số lên bảng, sau đó xóa đi và yêu cầu con nhớ lại các phân số đó.

 

2.2. PHÂN SỐ THẬP PHÂN - Nhận biết và chuyển đổi:

 

a. Mục tiêu: Giúp con hiểu khái niệm phân số thập phân và biết cách chuyển đổi.

 

b. Cách thực hiện:

- Giới thiệu phân số thập phân:

Ba mẹ viết các phân số sau lên bảng: \(\frac{3}{10}\), \(\frac{7}{100}\), \(\frac{123}{1000}\), \(\frac{5}{6}\), \(\frac{9}{20}\).

Hỏi con: "Trong các phân số này, phân số nào có mẫu số là 10, 100, 1000,...?".

Giải thích: "Các phân số có mẫu số là 10, 100, 1000,... được gọi là phân số thập phân".

 

- Nhận biết phân số có thể chuyển đổi:

Ba mẹ đưa ra một số phân số, yêu cầu con xác định xem phân số nào có thể chuyển thành phân số thập phân.

Ví dụ: \(\frac{1}{2}\) (có thể, vì 2 x 5 = 10), \(\frac{3}{4}\) (có thể, vì 4 x 25 = 100), \(\frac{2}{5}\) (có thể, vì 5 x 2 = 10), \(\frac{5}{6}\) (không thể).

 

- Chuyển đổi phân số:

Ba mẹ làm mẫu một vài ví dụ:

\(\frac{1}{2}\) = \(\frac{1 x 5}{2 x 5}\) = \(\frac{5}{10}\)

\(\frac{3}{4}\)3/4 = \(\frac{3 x 25}{4 x 25}\) = \(\frac{75}{100}\)

Sau đó, yêu cầu con tự làm các ví dụ khác.

Lưu ý: Nhắc con phải nhân cả tử và mẫu số với cùng một số.

 

- Trò chơi "Tìm cặp":

+ Viết các phân số thường và phân số thập phân tương ứng lên các mảnh giấy khác nhau.

+ Yêu cầu con tìm các cặp phân số tương ứng. Ví dụ: \(\frac{1}{2}\) và \(\frac{5}{10}\).

 

2.3. ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ - Thực hành và giải thích:

 

a. Mục tiêu: Củng cố kỹ năng tính toán với phân số.

 

b. Cách thực hiện:

 

- Cộng, trừ phân số:

+ Cùng mẫu số: Nhắc lại quy tắc: Cộng/trừ tử số, giữ nguyên mẫu số.

Ví dụ: \(\frac{2}{7}\) + \(\frac{3}{7}\) = \(\frac{5}{7}\), \(\frac{5}{9}\) - \(\frac{2}{9}\) = \(\frac{3}{9}\).

Khác mẫu số: Nhắc lại quy tắc: Quy đồng mẫu số, sau đó cộng/trừ như bình thường.

Ví dụ: \(\frac{1}{2}\) + \(\frac{1}{3}\) = \(\frac{3}{6}\) + \(\frac{2}{6}\) = \(\frac{5}{6}\), \(\frac{3}{4}\) - \(\frac{1}{2}\) = \(\frac{3}{4}\) - \(\frac{2}{4}\) = \(\frac{1}{4}\).

Bài tập: Cho con làm các bài tập cộng trừ phân số (từ dễ đến khó).

 

- Nhân phân số:

Nhắc lại quy tắc: Nhân tử số với tử số, mẫu số với mẫu số.

Ví dụ: \(\frac{2}{3}\) x \(\frac{4}{5}\) = \(\frac{2 x 4}{3 x 5}\) = \(\frac{8}{15}\).

Bài tập: Cho con làm các bài tập nhân phân số.

 

- Chia phân số:

Nhắc lại quy tắc: Nhân phân số thứ nhất với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.

Ví dụ: \(\frac{2}{3}\) : \(\frac{4}{5}\) = \(\frac{2}{3}\) x \(\frac{5}{4}\) = \(\frac{2 x 5}{3 x4}\) = \(\frac{10}{12}\).

Bài tập: Cho con làm các bài tập chia phân số.

 

- Bài tập tổng hợp: Đưa ra các bài tập có nhiều phép tính (cộng, trừ, nhân, chia) để con thực hành.

Trong quá trình làm bài, bạn nên giải thích rõ ràng từng bước để con hiểu rõ cách làm.

 

- Trò chơi "Về đích":

+ Vẽ một đường đua có các chướng ngại vật là các bài toán về phân số.

+ Con phải giải đúng các bài toán để vượt qua các chướng ngại vật và về đích.

 

2.4. VẬN DỤNG - Bài toán thực tế:

 

a. Mục tiêu: Giúp con vận dụng kiến thức vào giải quyết các bài toán thực tế.

 

b. Cách thực hiện:

Ba mẹ đưa ra một vài bài toán đơn giản liên quan đến phân số.

Ví dụ:

"Lan có \(\frac{1}{2}\) cái bánh, Mai cho Lan thêm \(\frac{1}{4}\) cái bánh nữa. Hỏi Lan có tất cả bao nhiêu cái bánh?".

"Một lớp học có \(\frac{2}{5}\) số học sinh là nam, hỏi số học sinh nữ chiếm bao nhiêu phần của lớp?".

Hướng dẫn con phân tích bài toán và tìm ra cách giải.

 

2.5. CỦNG CỐ - Nhắc lại kiến thức:

 

a. Mục tiêu: Giúp con ghi nhớ lại các kiến thức đã học.

 

b. Cách thực hiện:

+ Hỏi con: "Hôm nay con đã học được những gì?".

+ Nhắc lại các kiến thức quan trọng: phân số thập phân, cách chuyển đổi, các phép tính với phân số.

 

III. Học liệu:

 

Ba mẹ tải Phiếu bài tập tuần 2 tại đây.

 

👉 Còn rất nhiều học liệu hay từ Dạy con học thật dễ của Umbalena:

 

✅ Hiểu bài từ gốc đến ngọn với Giáo án soạn sẵn cho mỗi buổi học tại nhà.

✅ Trò chơi, worksheet, tranh tô màu, flashcard với nhân vật hoạt hình sinh động.

✅ Luyện tập cùng kho bài tập tương tác do chuyên gia Giáo dục biên soạn.

✅ Tự chấm điểm, xếp hạng để con học mọi lúc mọi nơi kể cả khi ba mẹ bận rộn.

 

👉 Khám phá bí mật Dạy con học thật dễ của ba mẹ thông thái!

 

IV. Kết hợp trò chơi:

 

Dưới đây là một số gợi ý trò chơi cho các bé về kiến thức phân số thập phân và ôn tập các phép tính với phân số:

 

4.1. Trò chơi "Phân số trong cuộc sống"

 

- Cách chơi: Ba mẹ sẽ đưa ra các tình huống trong cuộc sống và yêu cầu con sử dụng phân số để giải quyết. Ví dụ: "Nếu một chiếc bánh được chia thành 4 phần bằng nhau, con ăn 1 phần, vậy con đã ăn bao nhiêu phần của chiếc bánh?".

- Mục đích: Giúp con hiểu và áp dụng phân số vào cuộc sống thực tế.

 

4.2. Trò chơi "Chia bánh pizza"

 

- Cách chơi: Vẽ một chiếc bánh pizza lớn trên giấy hoặc sử dụng các tấm giấy có hình chia thành các phần (ví dụ: 2, 4, 6, 8 phần). Ba mẹ đưa ra yêu cầu, như: "Chia chiếc bánh thành 8 phần bằng nhau. Con ăn 2 phần. Vậy con đã ăn bao nhiêu phần của chiếc bánh?".

- Mục đích: Giúp con hình dung và hiểu rõ cách chia các phần của một đối tượng thành các phân số.

 

4.3. Trò chơi "Đoán phân số"

 

- Cách chơi: Ba mẹ đưa ra một số đồ vật (ví dụ: bánh, trái cây, hay đồ chơi) và yêu cầu con đoán phân số của phần mà ba mẹ đang nói đến. Ví dụ: "Cái bánh này được chia thành 10 phần, con ăn 4 phần. Con ăn bao nhiêu phần của chiếc bánh?".

- Mục đích: Giúp con rèn luyện khả năng nhận diện và làm quen với phân số trong các tình huống thực tế.

 

4.4. Trò chơi "Kết hợp phân số và thập phân"

 

- Cách chơi: Ba mẹ đưa ra các câu hỏi yêu cầu con chuyển đổi giữa phân số và thập phân, ví dụ: "0,5 là phân số gì?", "\(\frac{3}{4}\) là số thập phân gì?". Sau đó, ba mẹ có thể cho con các thẻ số thập phân và yêu cầu con tìm phân số tương ứng hoặc ngược lại.

- Mục đích: Giúp con làm quen và nhớ cách chuyển đổi giữa phân số và số thập phân.

 

4.5. Trò chơi "Vẽ phân số"

 

- Cách chơi: Ba mẹ có thể đưa ra yêu cầu vẽ phân số dưới dạng các hình vẽ. Ví dụ: "Vẽ hình chữ nhật chia thành 4 phần bằng nhau, tô màu 2 phần để thể hiện phân số \(\frac{2}{4}\)".

Mục đích: Giúp con hình dung và trực quan hóa các phân số.

 

4.6. Trò chơi "Tính nhẩm phân số"

 

- Cách chơi: Ba mẹ đưa ra các câu hỏi về phép tính với phân số, ví dụ: "\(\frac{1}{2}\) + \(\frac{1}{4}\) = ?", "\(\frac{2}{3}\) – \(\frac{1}{6}\) = ?", "\(\frac{1}{5}\) x 3 = ?". Bé sẽ tính và trả lời nhanh chóng.

- Mục đích: Luyện tập các phép cộng, trừ, nhân và chia với phân số.

 

4.7. Trò chơi "Thể thao phân số"

 

- Cách chơi: Tạo ra các bài tập vận động hoặc thể thao liên quan đến phân số. Ví dụ: "Chạy 3 vòng, mỗi vòng là \(\frac{1}{4}\) của tổng số vòng cần chạy, bạn đã chạy bao nhiêu vòng rồi?". Hoặc có thể áp dụng vào việc tính toán số lượng đồ vật: "Nếu bạn có 10 quả bóng, bạn lấy đi \(\frac{3}{5}\) số quả bóng, vậy còn lại bao nhiêu quả bóng?".

- Mục đích: Luyện tập tính toán phân số qua các hoạt động thể chất, giúp con dễ tiếp thu hơn.

 

4.8. Trò chơi "Đoán số thập phân"

 

- Cách chơi: Ba mẹ đưa ra các bài tập chuyển đổi phân số thành số thập phân hoặc ngược lại. Ví dụ: "Chuyển \(\frac{1}{2}\) thành số thập phân", "0,25 là phân số gì?".

- Mục đích: Giúp con nắm vững các phép tính với phân số và thập phân.

 

👉 Xem thêm các trò chơi học tập từ Dạy con học thật dễ của Umbalena!

 

V. Ôn tập:

 

Ba mẹ đừng quên luyện tập thường xuyên cùng con để con có thể ghi nhớ và vận dụng bài học vào thực tế một cách thành thạo. Ba mẹ hãy:

  • Yêu cầu con nhắc lại kiến thức cần nhớ trong tuần 2.
  • Cho con làm các bài tập tuần 2 trong sách giáo khoa, vở bài tập.
  • Ba mẹ thường xuyên đưa ra những tình huống thực tế cho các con.

 

Đừng bỏ lỡ cơ hội cho con học tốt hơn với những bài tập bổ trợ hữu ích từ chuyên mục Dạy con học thật dễ trên Thư viện số học tập hàng đầu cho trẻ em Việt Nam - Umbalena.

 

👉 Ba mẹ bấm tại đây để đăng kí và trải nghiệm miễn phí ngay nhé!