Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 11:
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Phân số nào dưới đây là phân số tối giản?
A. \(\frac{12}{16}\)
B. \(\frac{18}{15}\)
C. \(\frac{27}{39}\)
D. \(\frac{5}{8}\)
b) \(\frac{2}{5}\) bằng phân số chỉ phần đã tô màu của hình nào dưới đây?

Hướng dẫn giải:
a) Đáp án đúng là: D
\(\frac{12}{16}\) = \(\frac{12 : 4}{16 : 4}\) = \(\frac{3}{4}\)
Vậy \(\frac{12}{16}\) không phải phân số tối giản.
\(\frac{18}{15}\) = \(\frac{18 : 3}{15 : 3}\) = \(\frac{6}{5}\)
Vậy \(\frac{18}{15}\) không phải phân số tối giản.
\(\frac{27}{39}\) = \(\frac{27 : 3}{39 : 3}\) = \(\frac{9}{13}\)
Vậy \(\frac{27}{39}\) không phải phân số tối giản.
Phân số \(\frac{5}{8}\) có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho một số. Vậy \(\frac{5}{8}\) là số tối giản.
b) Đáp án đúng là: B
+) Đáp án A: Hình được chia thành 10 phần bằng nhau. Số phần đã tô màu: 2
Phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{2}{10}\) = \(\frac{1}{5}\).
Vậy đáp án A sai.
+) Đáp án B: Hình được chia thành 10 phần bằng nhau. Số phần đã tô màu: 4
Phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{4}{10}\) = \(\frac{2}{5}\).
Vậy đáp án B đúng.
+) Đáp án C: Hình được chia thành 10 phần bằng nhau. Số phần đã tô màu: 6
Phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{6}{10}\) = \(\frac{3}{5}\).
Vậy đáp án C sai.
+) Đáp án D: Hình được chia thành 10 phần bằng nhau. Số phần đã tô màu: 3
Phân số chỉ số phần đã tô màu là: \(\frac{3}{10}\).
Vậy đáp án D sai.
Bài 4 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 12:
Quy đồng mẫu số các phân số.
a) \(\frac{7}{6}\) và \(\frac{25}{36}\)
b) \(\frac{13}{20}\) và \(\frac{49}{80}\)
c) \(\frac{3}{4}\); \(\frac{11}{12}\) và \(\frac{31}{36}\)
Hướng dẫn giải:
a) \(\frac{7}{6}\) và \(\frac{25}{36}\) . Mẫu số chung: 36
\(\frac{7}{6}\) = \(\frac{7\times6}{6\times6}\) =\(\frac{42}{36}\)
Quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{7}{6}\) và \(\frac{25}{36}\) ta được \(\frac{42}{36}\) và \(\frac{25}{36}\)
b) \(\frac{13}{20}\) và \(\frac{49}{80}\) . Mẫu số chung: 80
\(\frac{13}{20}\) = \(\frac{13\times4}{20\times4}\) = \(\frac{52}{80}\)
Quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{13}{20}\) và \(\frac{49}{80}\) ta được \(\frac{52}{80}\) và \(\frac{49}{80}\)
c) \(\frac{3}{4}\); \(\frac{11}{12}\) và \(\frac{31}{36}\) . Mẫu số chung: 36
\(\frac{3}{4}\) = \(\frac{3\times9}{4\times9}\) = \(\frac{27}{36}\)
\(\frac{11}{12}\) = \(\frac{11\times3}{12\times3}\) = \(\frac{33}{36}\)
Quy đồng mẫu số các phân số \(\frac{3}{4}\); \(\frac{11}{12}\) và \(\frac{31}{36}\) ta được \(\frac{27}{36}\); \(\frac{33}{36}\) và \(\frac{31}{36}\).
Bài 5 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 12:
Tính:
a) \(\frac{8\times6\times13}{13\times16\times6}\) =.................
b) \(\frac{9\times19\times15}{19\times12\times5}\) =...............
Hướng dẫn giải:

Tiết 2 (trang 12, 13)
Bài 1 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 12:
<;>;=
a) \(\frac{2}{3}\) ..... \(\frac{8}{15}\)
2 ..... \(\frac{7}{3}\)
b) \(\frac{9}{8}\) ..... \(\frac{9}{7}\)
\(\frac{6}{5}\) ..... \(\frac{27}{25}\)
c) \(\frac{7}{6}\) ..... \(\frac{14}{12}\)
\(\frac{19}{7}\) ..... 3
Hướng dẫn giải:

Bài 2 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 12:
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Phân số nào dưới đây bé hơn 1?
A. \(\frac{17}{15}\) B. \(\frac{29}{30}\)
C.\(\frac{121}{119}\) D. \(\frac{80}{77}\)
b) Phân số nào dưới đây lớn hơn phân số \(\frac{5}{7}\)?
A. \(\frac{4}{7}\) B. \(\frac{25}{35}\)
C. \(\frac{15}{24}\) D. \(\frac{24}{28}\)
c) Phân số nào dưới đây bé hơn phân số \(\frac{3}{5}\)?
A. \(\frac{9}{15}\) B. \(\frac{17}{25}\)
C. \(\frac{11}{20}\) D. \(\frac{4}{5}\)
Hướng dẫn giải:
a) Đáp án đúng là: B
Phân số bé hơn 1 là phân số có tử số bé hơn mẫu số.
Vậy \(\frac{29}{30}\) < 1
b) Đáp án đúng là: D
Đáp án A. \(\frac{4}{7}\) < \(\frac{5}{7}\)
Đáp án B. \(\frac{25}{35}\) = \(\frac{25 : 5}{35 : 5}\) = \(\frac{5}{7}\)
Đáp án C. \(\frac{15}{24}\) = \(\frac{15 : 3}{24 : 3}\) = \(\frac{5}{8}\).
Do \(\frac{5}{8}\) < \(\frac{5}{7}\) nên \(\frac{15}{24}\) < \(\frac{5}{7}\)
Đáp án D. \(\frac{24}{28}\) = \(\frac{24 : 4}{28 : 4}\) = \(\frac{6}{7}\).
Do \(\frac{6}{7}\) > \(\frac{5}{7}\) nên \(\frac{24}{28}\) > \(\frac{5}{7}\)
Vậy phân số lớn hơn phân số \(\frac{5}{7}\) là: \(\frac{24}{28}\)
c) Đáp án đúng là: C
Đáp án A. \(\frac{9}{15}\) = \(\frac{9 : 3}{15 : 3}\) = \(\frac{3}{5}\)
Đáp án B. \(\frac{3}{5}\) = \(\frac{3\times5}{5\times5}\) = \(\frac{15}{25}\)
Do \(\frac{17}{25}\) > \(\frac{15}{25}\) nên \(\frac{17}{25}\) > \(\frac{3}{5}\)
Đáp án C. \(\frac{3}{5}\) = \(\frac{3\times4}{5\times4}\) = \(\frac{12}{20}\)
Do \(\frac{11}{20}\) < \(\frac{12}{20}\) nên \(\frac{11}{20}\) < \(\frac{3}{5}\)
Đáp án D. \(\frac{4}{5}\) > \(\frac{3}{5}\).
Vậy phân số bé hơn phân số \(\frac{3}{5}\) là: \(\frac{11}{20}\)
Bài 3 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 13:
Cho các phân số \(\frac{2}{3}\); \(\frac{5}{12}\); \(\frac{39}{36}\); \(\frac{23}{24}\).
a) Viết các phân số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn.
................................................................................................
b) Viết các phân số đã cho theo thứ tự từ lớn đến bé.
................................................................................................
Hướng dẫn giải:

Bài 4 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 13:
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Cho biết các bạn Mai, Nam, Việt và Mi đã ăn số phần bánh như sau:

Như vậy, bạn .............. ăn nhiều bánh pi-da nhất, bạn ............ ăn ít bánh pi-da nhất.
Hướng dẫn giải:
Như vậy, bạn Nam ăn nhiều bánh pi-da nhất, bạn Mi ăn ít bánh pi-da nhất.
Mai: \(\frac{1}{2}\) = \(\frac{1\times6}{2\times6}\) = \(\frac{6}{12}\)
Mi: \(\frac{1}{3}\) = \(\frac{1\times4}{3\times4}\) = \(\frac{4}{12}\)
Việt: \(\frac{7}{12}\)
Nam: \(\frac{5}{6}\) = \(\frac{5\times2}{6\times2}\)= \(\frac{10}{12}\)
So sánh số phần bánh các bạn đã ăn: \(\frac{4}{12}\) < \(\frac{6}{12}\) < \(\frac{7}{12}\) < \(\frac{10}{12}\) hay \(\frac{1}{3}\) < \(\frac{1}{2}\) < \(\frac{7}{12}\) < \(\frac{5}{6}\)
Vậy bạn Nam ăn nhiều nhất, bạn Mi ăn ít nhất.
Bài 5 VBT Toán lớp 5 tập 1 trang 13:
Đố em!
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
\(\frac{4}{9}\) < \(\frac{...}{9}\) < \(\frac{5}{8}\)
Hướng dẫn giải:
Ta có: \(\frac{4}{9}\) < \(\frac{5}{9}\) mà \(\frac{5}{9}\) < \(\frac{5}{8}\)
Vậy số cần điền là 5.
Xem thêm SGK Toán lớp 5 Tập 1 Bài 3 Kết nối tri thức:
[MỚI NHẤT 2024] Giải Toán lớp 5 trang 11, 12, 13 tập 1 Bài 3 - KNTT (K (umbalena.vn)
Xem thêm các Lời gải VBT Toán lớp 5 tập 2 Kết nối tri thức khác :
Umbalena - Hướng dẫn giải vở bài tập toán lớp 5 tập 1 - Kết nối tri thức
[MỚI NHẤT 2024] Giải Vở bài tập Toán lớp 5 trang 5, 6, 7 tập 1 Bài 1 - KNTT (umbalena.vn)
[MỚI NHẤT 2024] Giải Vở bài tập Toán lớp 5 trang 8, 9, 10 tập 1 Bài 2 - KNTT (umbalena.vn)
[MỚI NHẤT 2024] Giải Vở bài tập Toán lớp 5 tập 1 trang 14 Bài 4 - KNTT (umbalena.vn)
[MỚI NHẤT 2024] Giải Vở bài tập Toán lớp 5 trang 15, 16, 17, 18, 19 tậ (umbalena.vn)