Hướng dẫn giải vở bài tập toán lớp 4 tập 2 Chân trời sáng tạo

[MỚI NHẤT 2025] Giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 2 trang 81, 82, 83 Bài 74 - CTST (Không Quảng Cáo)

 

Chân trời sáng tạo_Giải Vở bài tập Toán lớp 4_Chủ đề 4_Bài 74_Phép nhân phân số

 

Lời giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 2 trang 81, 82, 83 Chân trời sáng tạo Bài 74 Phép nhân phân số đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh làm bài tập Toán lớp 4 dễ dàng.

 

Cùng học (trang 81)

 

Quan sát hình vẽ phần Khởi động trong SGK, viết phép nhân hai phân số để tính diện tích miếng vải cắt ra:

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-83-ctst-1

 

Viết vào chỗ chấm.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-83-ctst-2

 

Hướng dẫn giải:

 

Quan sát hình vẽ phần Khởi động trong SGK, viết phép nhân hai phân số để tính diện tích miếng vải cắt ra:

 

\(\frac{3}{4}\) x \(\frac{1}{2}\)

 

Viết vào chỗ chấm.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-83-ctst-3

 

Thực hành (trang 81)

 

Bài 1 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 81:

 

Viết theo mẫu, biết mỗi hình dưới đây được chia thành các phần bằng nhau.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-83-ctst-4

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-83-ctst-5

 

Luyện tập (trang 82)

 

Bài 1 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 82:

 

Tính.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-83-ctst-6

 

Hướng dẫn giải:

 

a) \(\frac{1}{6}\) x \(\frac{2}{3}\) = \(\frac{1\times2}{6\times3}\) =  \(\frac{2}{18}\) =  \(\frac{1}{9}\) 

 

b) \(\frac{6}{5}\) x  \(\frac{3}{8}\) = \(\frac{18}{40}\) = \(\frac{2}{5}\)

 

c) \(\frac{4}{3}\) x \(\frac{8}{9}\) = \(\frac{4\times8}{3\times9}\) =  \(\frac{32}{27}\)

 

d) \(\frac{5}{12}\) x  \(\frac{12}{5}\) = \(\frac{60}{60}\) = 1

 

Bài 2 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 82:

 

Viết các thừa số là số tự nhiên dưới dạng phân số rồi tính.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-83-ctst-8

 

Hướng dẫn giải:

 

a) 2 x \(\frac{3}{14}\) = \(\frac{2}{1}\) x \(\frac{3}{14}\) = \(\frac{6}{14}\) = \(\frac{3}{7}\)

 

b) 3 x \(\frac{4}{9}\) = \(\frac{3}{1}\) x \(\frac{4}{9}\) = \(\frac{12}{9}\) = \(\frac{4}{3}\)

 

c) \(\frac{7}{18}\) x 6 = \(\frac{7}{18}\) x \(\frac{6}{1}\) = \(\frac{42}{18}\) = \(\frac{7}{3}\)

 

d) \(\frac{19}{12}\) x 0 = \(\frac{19}{12}\) x \(\frac{0}{1}\) = 0

 

Bài 3 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 82:

 

Tính rồi so sánh kết quả.

 

  • Tính.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-83-ctst-9

 

  • >, <, =                 \(\frac{2}{7}\) x 3 ... \(\frac{2}{7}\) + \(\frac{2}{7}\) + \(\frac{2}{7}\)

 

Hướng dẫn giải:

 

  • Tính.

 

\(\frac{2}{7}\) x 3 = \(\frac{6}{7}\)              \(\frac{2}{7}\) + \(\frac{2}{7}\) + \(\frac{2}{7}\) = \(\frac{6}{7}\)

 

  • >, <, =            \(\frac{2}{7}\) x 3 = \(\frac{2}{7}\) + \(\frac{2}{7}\) + \(\frac{2}{7}\)

 

Bài 4 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 83:

 

Nối các biểu thức có giá trị bằng nhau.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-83-ctst-9

 

Viết vào chỗ chấm: phân số, giao hoán, kết hợp.

Nhận xét:

Phép nhân các phân số có tính chất …………. và ……………..

Một phân số với 1 bằng chính …………… đó.

Tính chất nhân một số với một tổng được áp dụng với các ………………

 

Hướng dẫn giải:

 

Ta có:

 

A. \(\frac{3}{5}\) x \(\frac{10}{3}\) = \(\frac{30}{15}\) = 2

 

B. \(\frac{9}{7}\) x 1 = \(\frac{9}{7}\)

 

C. (\(\frac{1}{4}\) x \(\frac{2}{3}\)) x \(\frac{6}{5}\) = \(\frac{2}{12}\) x \(\frac{6}{5}\) = \(\frac{1}{6}\) x \(\frac{6}{5}\) = \(\frac{6}{30}\) = \(\frac{1}{5}\)

 

D. \(\frac{8}{15}\) x (\(\frac{1}{2}\) + \(\frac{1}{4}\)) = \(\frac{8}{15}\) x \(\frac{3}{4}\) = \(\frac{24}{60}\) = \(\frac{2}{5}\)

 

S. \(\frac{8}{15}\) x \(\frac{1}{2}\) + \(\frac{8}{15}\) x \(\frac{1}{4}\) = \(\frac{8}{30}\) + \(\frac{8}{60}\) = \(\frac{4}{15}\) + \(\frac{2}{15}\) = \(\frac{6}{15}\) = \(\frac{2}{5}\)

 

T. \(\frac{10}{3}\) x \(\frac{3}{5}\) = \(\frac{30}{15}\) = 2

 

U. \(\frac{1}{4}\) x (\(\frac{2}{3}\) x \(\frac{6}{5}\)) = \(\frac{1}{4}\) x \(\frac{12}{15}\) = \(\frac{1}{4}\) x \(\frac{4}{5}\) = \(\frac{4}{20}\) = \(\frac{1}{5}\)

 

V. 1 x \(\frac{9}{7}\) = \(\frac{9}{7}\)

 

Vậy ta nối như sau:

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-83-ctst-10

 

Nhận xét:

Phép nhân các phân số có tính chất giao hoán và kết hợp

Một phân số với 1 bằng chính phân số đó

Tính chất nhân một số với một tổng được áp dụng với các phân số.

 

Bài 5 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 83:

 

Tính.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-83-ctst-11

 

Hướng dẫn giải:

 

a) \(\frac{7}{9}\) x \(\frac{15}{28}\) x \(\frac{9}{7}\) = (\(\frac{7}{9}\) x \(\frac{9}{7}\)) x \(\frac{2}{7}\) x \(\frac{15}{28}\) = 1 x \(\frac{15}{28}\)

 

b) \(\frac{9}{32}\) x (\(\frac{2}{3}\) + \(\frac{14}{21}\)) = \(\frac{9}{32}\) x (\(\frac{2}{3}\) + \(\frac{2}{3}\)) = \(\frac{9}{32}\) x \(\frac{4}{3}\) = \(\frac{3}{8}\)

 

Bài 6 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 83:

 

Đọc nội dung trong SGK rồi viết số vào chỗ chấm.

Phần màu vàng có diện tích là \(\frac{...}{...}\) m2

 

Hướng dẫn giải:

 

Ta có: 

Diện tích của hình vuông cạnh dài 1 m là 1 m2

Hình vuông được chia thành 100 ô vuông nhỏ bằng nhau nên diện tích mỗi ô vuông nhỏ là \(\frac{1}{100}\) m2

Có 40 ô vuông nhỏ được tô màu vàng.

Vậy phần màu vàng có diện tích là \(\frac{40}{100}\)  = \(\frac{2}{5}\) m2.