[MỚI NHẤT 2025] Giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 2 trang 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99, 100, 101, 102, 103, 104 Bài 78 Ôn tập cuối năm - CTST (Không Quảng Cáo)
Chân trời sáng tạo_Giải Vở bài tập Toán lớp 4_Chủ đề 4_Bài 78_Ôn tập cuối năm
Lời giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 2 trang 92, 93, 94, 95, 96, 97, 98, 99, 100, 101, 102, 103, 104 Chân trời sáng tạo Bài 78 Ôn tập cuối năm đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh làm bài tập Toán lớp 4 dễ dàng.
Ôn tập số tự nhiên và các phép tính
Bài 1 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 92:
Làm theo mẫu.
Hướng dẫn giải:
Bài 2 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 92:
Cho biết dân số của khu vực Đông Nam Á năm2020 là:
668 619 840 người.
a) Đọc số dân của khu vực Đông Nam Á năm 2020
b) Viết vào chỗ chấm.
Trong số 668 619 840:
Lớp triệu gồm các chữ số …………
Chữ số 4 thuộc hàng ……………….., lớp……………..
Các chữ số 8 kể từ trái sang phải, lần lượt có giá trị là:
……………………………………………………………………..
c) Làm tròn số dân của khu vực Đông Nam Á năm 2020 đến hàng nghìn thì được …………………………………..
Hướng dẫn giải:
a) Đọc số dân của khu vực Đông Nam Á năm 2020: Sáu trăm sáu mươi tám triệu sáu trăm mười chín nghìn tám trăm bốn mươi.
b) Viết vào chỗ chấm.
Trong số 668 619 840:
Lớp triệu gồm các chữ số 6 ; 6 ; 8
Chữ số 4 thuộc hàng chục, lớp đơn vị.
Các chữ số 8 kể từ trái sang phải, lần lượt có giá trị là: 8 000 000; 800.
c) Làm tròn số dân của khu vực Đông Nam Á năm 2020 đến hàng nghìn thì được
668 620 000.
Bài 3 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 93:
Đúng ghi đ, sai ghi s.
Hướng dẫn giải:
a)Trong dãy số tự nhiên, hai số liên tiếp nhau hơn (hoặc kém) nhau 1 đơn vị. đ
b) 0 là số tự nhiên bé nhất, không có số tự nhiên lớn nhất. đ
c) 90; 100; 110 là ba số tròn trăm liên tiếp. s
Giải thích: Vì 90, 110 là số tròn chục.
Vui học (trang 93)
Vẽ mũi tên để giúp thỏ con tìm cà rốt.
Hướng dẫn giải:
Thử thách (trang 93)
Bạn Hà dùng số vở của mình để tặng bạn.
a) Số vở của Hà có thể là số chẵn hay số lẻ? Vì sao?
b) Số vở Hà tặng bạn có thể là số chẵn hay số lẻ? Vì sao?
Hướng dẫn giải:
a) Hà dùng số vở của mình để tặng bạn nên số vở của Hà chia hết cho 2.
Vậy Số vở của Hà là số chẵn.
b) Số vở Hà tặng bạn có thể là số chẵn hoặc số lẻ.Vì cả số chẵn hay lẻ khi nhân với 2 đều cho kết quả là số chẵn.
Bài 4 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 94:
Đọc nội dung trong SGK rồi viết vào chỗ chấm.
a) Trong bốn thành phố, thành phố nhiều dân nhất là …………….., thành phố ít dân nhất là …………………
b) Viết tên bốn thành phố theo thứ tự từ nhiều dân đến ít dân: ……………………………………………………………………………………….
Hướng dẫn giải:
a) Trong bốn thành phố, thành phố nhiều dân nhất là Hồ Chí Minh, thành phố ít dân nhất là Huế.
Giải thích: Do 351 456 < 1 134 310 < 8 053 663 < 8 993 082
b) Viết tên bốn thành phố theo thứ tự từ nhiều dân đến ít dân:
Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Đà Nẵng, Huế.
Bài 5 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 94:
Số?
a) Có … số tự nhiên có một chữ số.
Có … số tự nhiên có hai chữ số.
b) Dùng cả năm chữ số 2, 5, 3, 0, 7 để viết:
- Số tự nhiên lớn nhất có năm chữ số: …………
- Số tự nhiên bé nhất có năm chữ số: …………..
Hướng dẫn giải:
a) Có 10 số tự nhiên có một chữ số.
Giải thích: Các số tự nhiên có một chữ số là: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 ,8, 9
Có 90 số tự nhiên có hai chữ số.
Giải thích: Số các số tự nhiên có hai chữ số là (99 – 10) : 1 + 1 = 90 (số)
b) Dùng cả năm chữ số 2, 5, 3, 0, 7 để viết:
- Số tự nhiên lớn nhất có năm chữ số: 75 320.
- Số tự nhiên bé nhất có năm chữ số: 20 357.
Bài 6 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 94:
a) Viết chữ thích hợp vào chỗ chấm.
a + b = ….. + a a × b = b × ……
(a + b) + c = a + (b + …) (a × b) × c = a × (b × …)
a × (b + c) = a × b + a × …
b) Nối phép tính với kết quả phù hợp.
Hướng dẫn giải:
a)
a + b = b + a a × b = b × a
(a + b) + c = a + (b + c) (a × b) × c = a × (b × c)
a × (b + c) = a × b + a × c
b) Nối phép tính với kết quả phù hợp.
Bài 7 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 95:
Tính.
Hướng dẫn giải:
a) 47 000 + 8 000 + 3 000 b) (3 075 – 75) : 3
= (47 000 + 3 000) + 8 000 = 3 000 : 3
= 50 000 + 8 000 = 1 000
= 58 000
250 000 – 5 × 10 000 8 × (700 + 300)
= 250 000 – 50 000 = 8 x 1 000
= 200 000 = 8 000
20 × 3 × 5 × 7 92 x 753 - 82 x 753
= (3 × 7) × (20 × 5) = (92 - 82) x 753
= 21 × 100 = 10 x 753
= 2 100 = 7 530
Bài 8 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 95:
Đặt tính rồi tính.
Hướng dẫn giải:
Bài 9 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 96:
Tính giá trị của các biểu thức.
Hướng dẫn giải:
a) 205 730 – 531 × 62 b) 7 368 : 24 × 84
= 205 730 – 32 922 = 307 × 84
= 172 808 = 25 788
c) 92 456 × (170 : 34 – 5)
= 92 456 × (5 – 5)
= 92 456 × 0
= 0
Bài 10 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 96:
Số?
a) …….– 948 = 6 142 b) 162 : ……… = 27
c) 36 815 – ……… = 0
Hướng dẫn giải:
a) 7 090 – 948 = 6 142
Giải thích:
6 142 + 948 = 7 090
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 7 090.
b) 162 : 6 = 27
Giải thích:
162 : 27 = 6
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 6.
c) 36 815 – 36 815 = 0
Giải thích:
36 815 – 0 = 36 815
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 36 815.
Bài 11 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 96:
Đọc bài toán trong SGK rồi giải.
Hướng dẫn giải:
Số chỗ ngồi trên mỗi toa tàu là:
2 × 16 × 2 = 64 (chỗ ngồi)
Ta có 175 : 64 = 2 (dư 47)
Nếu dùng hai toa tàu thì còn dư 47 học sinh.
Vậy cần ít nhất 3 toa tàu như thế để chở hết 175 học sinh khối lớp 4.
Thử thách (trang 96)
Đọc nội dung trong SGK rồi viết vào chỗ chấm.
Có ………………. đồng.
Với số tiền trên, có thể mua được một chiếc xe màu ………. và một cái mũ bảo hiểm màu……………..
Hướng dẫn giải:
Trong hình có số tiền là:
500 000 + 200 000 + 100 000 + 50 000 × 3 + 20 000 + 10 000 × 3
= 1 000 000 (đồng)
Vậy có 1 000 000 đồng.
Có thể lựa chọn một trong các phương án trả lời sau đây:
Với số tiền trên, có thể mua được một chiếc xe màu đen và một cái mũ bảo hiểm màu cam.
Với số tiền trên, có thể mua được một chiếc xe màu xanh và một cái mũ bảo hiểm màu cam.
Với số tiền trên, có thể mua được một chiếc xe màu xanh và một cái mũ bảo hiểm màu xanh nước biển.
Khám phá (trang 96)
Cá mặt trăng cái mỗi lần đẻ khoảng ……………… trứng.
Hướng dẫn giải:
Số bé nhất trong các số tròn trăm triệu 100 000 000.
Cá cái mỗi lần đẻ khoảng: 100 000 000 × 3 = 300 000 000 (trứng)
Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 300 000 000.
Ôn tập phân số và các phép tính
Bài 1 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 97:
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
a) \(\frac{4}{7}\) của hình chữ nhật đã được tô màu có nghĩa là:
A. Chia hình chữ nhật thành 7 phần, tô màu 4 phần.
B. Chia hình chữ nhật thành 7 phần bằng nhau, tô màu 4 phần.
C. Chia hình chữ nhật thành 4 phần, tô màu 7 phần.
D. Chia hình chữ nhật thành 4 phần bằng nhau, tô màu 7 phần .
b) Phân số \(\frac{6}{8}\) bằng phân số nào dưới đây?
A. \(\frac{4}{3}\) B. \(\frac{12}{16}\) C. \(\frac{15}{25}\) D. \(\frac{6}{4}\)
Hướng dẫn giải:
a) Đáp án đúng là: B. Chia hình chữ nhật thành 7 phần bằng nhau, tô màu 4 phần.
b) Ta có:
\(\frac{6}{8}\) = \(\frac{6\times2}{8\times2}\) = \(\frac{12}{16}\)
Đáp án đúng là: B. \(\frac{12}{16}\).
Bài 2 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 97:
Viết một phân số.
a) Bé hơn 1: ……… b) Lớn hơn 1: ……… c) Bằng 1: ………
Hướng dẫn giải:
Học sinh có thể lựa chọn phân số bất kì thỏa mãn điều kiện sau đây
a) Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì bé hơn 1.
b) Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1
c) Phân số có tử số bằng mẫu số thì bằng 1
Sau đây là một số gợi ý:
a) Bé hơn 1: \(\frac{12}{16}\) b) Lớn hơn 1: \(\frac{18}{16}\) c) Bằng 1: \(\frac{7}{7}\)
Bài 3 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 97:
Sắp xếp các số \(\frac{7}{6}\); \(\frac{2}{3}\); \(\frac{3}{2}\); 1 theo thứ tự từ bé đến lớn.
Hướng dẫn giải:
Ta có:
\(\frac{2}{3}\) < 1; \(\frac{7}{6}\) > 1; \(\frac{3}{2}\) > 1
Vì \(\frac{3}{2}\) = \(\frac{9}{6}\). Mà \(\frac{9}{6}\) > \(\frac{7}{6}\) nên \(\frac{3}{2}\) > \(\frac{7}{6}\)
Bài 4 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 97:
Tính.
Hướng dẫn giải:
a) \(\frac{5}{14}\) + \(\frac{1}{7}\) =\(\frac{5}{14}\) + \(\frac{2}{14}\) = \(\frac{7}{14}\) = \(\frac{1}{2}\)
\(\frac{1}{2}\) - \(\frac{1}{6}\) = \(\frac{3}{6}\) - \(\frac{1}{6}\) =\(\frac{2}{6}\) = \(\frac{1}{3}\)
\(\frac{5}{12}\) - \(\frac{1}{4}\) = \(\frac{5}{12}\) - \(\frac{3}{12}\) = \(\frac{2}{12}\) = \(\frac{1}{6}\)
\(\frac{26}{35}\) + \(\frac{2}{5}\) = \(\frac{26}{35}\) + \(\frac{14}{35}\) = \(\frac{40}{35}\) = \(\frac{8}{7}\)
b) \(\frac{4}{21}\) x \(\frac{9}{8}\) = \(\frac{36}{168}\) = \(\frac{3}{14}\)
\(\frac{1}{8}\) x 2 = \(\frac{2}{8}\) = \(\frac{1}{4}\)
\(\frac{2}{3}\) : \(\frac{1}{12}\) = \(\frac{2}{3}\) x \(\frac{12}{1}\) = \(\frac{24}{3}\) = 8
\(\frac{18}{27}\) : 1 = \(\frac{18}{27}\) = \(\frac{2}{3}\)
Bài 5 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 98:
Số?
a) \(\frac{3}{8}\) - ...... = 0 b) ...... x \(\frac{2}{9}\) = 2 c) ....... : \(\frac{15}{17}\) = 0
Hướng dẫn giải:
a) \(\frac{3}{8}\) - ...... = 0 b) ...... x \(\frac{2}{9}\) = 2 c) ....... : \(\frac{15}{17}\) = 0
...... = \(\frac{3}{8}\) - 0 = \(\frac{3}{8}\) ....... = 2 : \(\frac{2}{9}\) = 9 ....... = 0 x \(\frac{15}{17}\) = 0
Vậy:
a) \(\frac{3}{8}\) - \(\frac{3}{8}\) = 0 b) 9 x \(\frac{2}{9}\) = 2 c) 0 : \(\frac{15}{17}\) = 0
Bài 6 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 98:
Tính.
Hướng dẫn giải:
a) (\(\frac{3}{4}\) + \(\frac{2}{8}\)) x \(\frac{17}{18}\) = (\(\frac{6}{8}\) + \(\frac{2}{8}\)) x \(\frac{17}{18}\) = 1 x \(\frac{17}{18}\) = \(\frac{17}{18}\)
b) \(\frac{3}{2}\) x \(\frac{5}{8}\) - \(\frac{1}{2}\) x \(\frac{5}{8}\) = ( \(\frac{3}{2}\) - \(\frac{1}{2}\)) x \(\frac{5}{8}\) = \(\frac{5}{8}\)
Bài 7 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 98:
Buổi sáng và buổi chiều Vân uống 2 l nước. Biết buổi chiều Vân uống nhiều hơn buổi sáng \(\frac{1}{2}\) l nước. Hỏi mỗi buổi Vân uống bao nhiêu lít nước?
Hướng dẫn giải:
Bài giải
Số lít nước Vân uống buổi chiều là:
(2 + \(\frac{1}{4}\)) : 2 = \(\frac{9}{8}\) (lít)
Số lít nước Vân uống buổi sáng là:
\(\frac{9}{8}\) - \(\frac{1}{4}\) = \(\frac{7}{8}\) (lít)
Đáp số: buổi chiều: \(\frac{9}{8}\) lít
buổi sáng: \(\frac{7}{8}\) lít.
Bài 8 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 98:
Đọc nội dung trong SGK. Đúng ghi đ, sai ghi s.
Hướng dẫn giải:
a) Lớp 4D có tất cả 32 học sinh. đ
b) \(\frac{1}{4}\) số học sinh lớp 4D tham gia trồng cây xanh. s
Giải thích:
(vì \(\frac{1}{4}\) số học sinh lớp 4D là 8 bạn mà trong bức tranh có 9 bạn tham gia trồng cây xanh).
c) Một nửa số học sinh lớp 4D làm vệ sinh môi trường. s
Giải thích:
(vì một nửa số học sinh lớp 4D là 16 bạn, mà trong bức tranh có 17 bạn làm vệ sinh môi trường).
d) Số học sinh trồng cây gấp \(\frac{3}{2}\) lần số học sinh chăm sóc người già. đ
Thử thách (trang 99)
Bạn Tí pha được một cốc nước chanh đầy. Tí uống một hơi hết \(\frac{1}{3}\) cốc nước chanh. Thấy ngọt quá, Tí pha thêm nước cho đầy cốc rồi uống \(\frac{2}{3}\) cốc. Thấy vẫn còn ngọt, Tí lại pha thêm nước cho đầy cốc rồi uống cạn. Tính lượng nước bạn Tí đã pha thêm vào cốc nước chanh.
Hướng dẫn giải:
Lần thứ nhất: Tí uống \(\frac{1}{3}\) cốc nước chanh rồi pha thêm nước cho đầy cốc nên lượng nước pha thêm là \(\frac{1}{3}\) cốc.
Lần thứ hai: Tí uống \(\frac{2}{3}\) cốc nước chanh rồi pha thêm nước cho đầy cốc nên lượng nước pha thêm là \(\frac{2}{3}\) cốc.
Vậy lượng nước bạn Tí đã pha thêm là \(\frac{1}{3}\) + \(\frac{2}{3}\) = 1 (cốc)
Đáp số: 1 cốc.
Hoạt động thực tế (trang 99)
Lớp em có ……… học sinh
……… học sinh nữ,
……… học sinh nam,
……… đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
Viết phân số tối giản chỉ số học sinh dưới đây trong lớp em.
a) Số học sinh nữ………….
b) Số học sinh nam………..
c) Số đội viên Đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh…………
Hướng dẫn giải:
HS tự thực hiện.
Ôn tập hình học và đo lường
Bài 1 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 100:
Viết vào chỗ chấm.
a) Gọi tên các hình (theo mẫu).
b) Trong các hình đã cho ở câu a:
- Hình có hai cặp cạnh đối diện song song với nhau là:
- Hình có bốn cạnh dài bằng nhau là:
- Hình có bốn góc vuông là:
Hướng dẫn giải:
a)
b) Trong các hình đã cho:
- Hình có hai cặp cạnh đối diện song song với nhau là: hình bình hành, hình chữ nhật, hình thoi, hình vuông.
- Hình có bốn cạnh dài bằng nhau là: hình thoi, hình vuông.
- Hình có bốn góc vuông là: hình chữ nhật, hình vuông.
Bài 2 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 100:
Viết vào chỗ chấm: góc vuông, góc nhọn hay góc tù.
Trong tứ giác ABCD:
- Góc đỉnh A, cạnh AD, AB là ..................
- Góc đỉnh B, cạnh BA, BC là ..................
- Góc đỉnh C, cạnh CB, CD là ..................
- Góc đỉnh D, cạnh DC, DA là .................
Hướng dẫn giải:
Trong tứ giác ABCD:
- Góc đỉnh A, cạnh AD, AB là góc tù.
- Góc đỉnh B, cạnh BA, BC là góc vuông.
- Góc đỉnh C, cạnh CB, CD là góc tù.
- Góc đỉnh D, cạnh DC, DA là góc nhọn.
Bài 3 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 101:
Nối hai hình để khi ghép lại sẽ được khối lập phương.
Hướng dẫn giải:
Vui học (trang 101)
Xem hình vẽ trong SGK rồi viết vào chỗ chấm: đỏ, tím, vàng, xanh dương hay xanh lá.
a) Hai chiếc xe chạy trên hai con đường vuông góc với nhau là:
Xe màu…………………. và xe màu……………………….
Xe màu…………………. và xe màu……………………….
b) Hai chiếc xe nào chạy trên hai con đường song song với nhau là:
Xe màu…………………. và xe màu……………………….
Hướng dẫn giải:
a) Hai chiếc xe chạy trên hai con đường vuông góc với nhau là:
Xe màu đỏ và xe màu xanh dương.
Xe màu xanh lá và xe màu xanh dương
b) Hai chiếc xe nào chạy trên hai con đường song song với nhau?
Xe màu đỏ và xe màu xanh lá.
Hoạt động thực tế (trang 101)
Đọc nội dung trong SGK rồi viết vào chỗ chấm: đúng hay chưa đúng.
Hai bạn đã làm ………… lời thầy giáo nói.
Hướng dẫn giải:
Hai bạn đã làm chưa đúng lời thầy giáo nói.
Thử thách (trang 101)
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng
Người ta dùng các que tính dài bằng nhau để xếp các hình thoi. Mỗi que tính là một cạnh của một hình thoi. Số que tính nào dưới đây vừa đủ để xếp các hình thoi?
A. 281 B. 282 C. 283 D. 284
Hướng dẫn giải:
Vì hình thoi có 4 cạnh nên số que tính vừa đủ để xếp các hình thoi là số chia hết cho 4.
Ta thấy 284 : 4 = 71
Vậy số que tính vừa đủ để xếp các hình thoi là 284 que tính.
Đáp án đúng là: D.
Bài 4 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 102:
Số?
a)
Hai đơn vị đo độ dài liền nhau trong bảng:
Đơn vị lớn hơn gấp ... lần đơn vị bé hơn.
\(\frac{1}{10}\) m = ... dm, \(\frac{1}{10}\) cm = ... mm.
b)
Hai đơn vị đo độ dài liền nhau trong bảng:
Đơn vị lớn hơn gấp ... lần đơn vị bé hơn.
\(\frac{1}{100}\) m2 = ... dm2 \(\frac{1}{100}\) cm2 = ... mm2
Hướng dẫn giải:
a)
Hai đơn vị đo độ dài liền nhau trong bảng:
Đơn vị lớn hơn gấp 10 lần đơn vị bé hơn.
\(\frac{1}{10}\) m = 1 dm \(\frac{1}{10}\) cm = 1 mm
b)
Hai đơn vị đo độ dài liền nhau trong bảng:
Đơn vị lớn hơn gấp 100 lần đơn vị bé hơn.
\(\frac{1}{100}\) m2 = 1 dm2 \(\frac{1}{100}\) cm2 = 1 mm2
Bài 5 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 102:
Số?
a) 27 m = ... cm b) 8 m2 = ... dm2
145 m = ... mm 77 cm2= ... mm2
65 000 mm = ... m 10 000 cm2 = ... m2
Hướng dẫn giải:
a) 27 m = 2 700 cm b) 8 m2 = 800 dm2
145 m = 145 000 mm 77 cm2= 7 700 mm2
65 000 mm = 65 m 10 000 cm2 = ... m2
Bài 6 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 103:
Đúng ghi đ, sai ghi s.
Hướng dẫn giải:
a) Đúng.
b) Sai.
c) Đúng.
d) Đúng.
Bài 7 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 103:
Đọc nội dung trong SGK rồi khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.
A. 8 giờ 15 phút sáng ngày 31 tháng 4 năm 2022.
B. 6 giờ 15 phút chiều ngày 31 tháng 4 năm 2022.
C. 8 giờ 15 phút sáng ngày 1 tháng 5 năm 2022.
D. 6 giờ 15 phút chiều ngày 1 tháng 5 năm 2022.
Hướng dẫn giải:
Người đó đến thành phố Phú Quốc lúc:
22 giờ 15 phút + 8 giờ + 2 giờ = 8 giờ 15 phút sáng ngày 1 tháng 5 năm 2022
Vậy đáp án đúng là: C.
Bài 8 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 103:
Nền một phòng học hình chữ nhật có nửa chu vi là 14 m, chiều dài hơn chiều rộng 2m. Tính diện tích phòng học đó.
Hướng dẫn giải:
Bài giải
Chiều dài của phòng học là:
(14 + 2) : 2 = 8 (m)
Chiều rộng của phòng học là:
8 – 2 = 6 (m)
Diện tích phòng học là:
8 × 6 = 48 (m2)
Đáp số: 48 m2.
Đất nước em (trang 104)
Số?
Cho biết thời gian bay từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phú Quốc là chưa đến 1 giờ. Nếu tính theo phút, thời gian bay là số tròn chục lớn hơn \(\frac{3}{2}\) giờ. Thời gian bay từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phú Quốc khoảng .......... phút.
Hướng dẫn giải:
Đổi:
\(\frac{3}{2}\) giờ = 40 phút
Biết thời gian bay chưa đến 1 giờ và là số tròn chục khi tính theo phút.
Vậy thời gian bay từ Thành phố Hồ Chí Minh đến Phú Quốc khoảng 50 phút.
Khám phá (trang 104)
Số?
Nhà hát Lớn Hà Nội là một công trình có giá trị cao về mặt kiến trúc, văn hóa và lịch sử. Nơi đây thường xuyên diễn ra những chương trình biểu diễn nghệ thuật và giao lưu văn hóa.
Nhà hát bắt đầu được xây dựng từ năm thứ nhất và hoàn thành vào năm thứ 11 của thế kỉ XX.
Vậy nhà hát Lớn Hà Nội đã hoàn thành vào năm ……..
Hướng dẫn giải:
Nhà hát bắt đầu được xây dựng từ năm thứ nhất và hoàn thành vào năm thứ 11 của thế kỉ XX.
Vậy nhà hát Lớn Hà Nội đã hoàn thành vào năm 1911.
Ôn tập về một số yếu tố thống kê và xác xuất
Bài 1 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 105:
Đọc nội dung và quan sát biểu đồ trong SGK rồi viết vào chỗ chấm.
a) Số học sinh học trực tuyến của các khối lớp là:
Khối lớp 1: ……….. học sinh.
Khối lớp 2: ……….. học sinh.
Khối lớp 3: ……….. học sinh.
Khối lớp 4: ……….. học sinh.
Khối lớp 5: ……….. học sinh.
Khối lớp ……….. có nhiều học sinh học trực tuyến nhất.
Khối lớp ……….. có ít học sinh học trực tuyến nhất.
b) Trung bình mỗi khối lớp có ……….. học sinh học trực tuyến .
Hướng dẫn giải:
a) Số học sinh học trực tuyến của các khối lớp là:
Khối lớp 1:190 học sinh.
Khối lớp 2:214 học sinh.
Khối lớp 3:184 học sinh.
Khối lớp 4:210 học sinh.
Khối lớp 5:202 học sinh.
Khối lớp 2 có nhiều học sinh học trực tuyến nhất.
Khối lớp 3 có ít học sinh học trực tuyến nhất.
b) Trung bình mỗi khối lớp có 200 học sinh học trực tuyến.
Giải thích:
Tổng số học sinh của cả 5 khối lớp là: 190 + 214 + 184 + 210 + 202 = 1 000 (học sinh)
Số học sinh trung bình mỗi khối lớp là: 1 000 : 5 = 200 (học sinh).
Bài 2 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 105:
Trò chơi Ai lấy được nhiều thẻ mang số chẵn nhất?
Thực hiện theo hướng dẫn trong SGK.
- Mỗi lần lấy được một thẻ mang số chẵn, em vẽ một vạch.
- Viết vào chỗ chấm.
Em lấy được tất cả….. lần thẻ mang số chẵn.
Trong nhóm (hoặc tổ) em, bạn ……….. lấy được nhiều thẻ mang số chẵn nhất.
Hướng dẫn giải:
HS tự thực hiện.