Hướng dẫn giải vở bài tập toán lớp 4 tập 2 Chân trời sáng tạo

[MỚI NHẤT 2025] Giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 2 trang 89, 90, 91 Bài 77 - CTST (Không Quảng Cáo)

 

Chân trời sáng tạo_Giải Vở bài tập Toán lớp 4_Chủ đề 4_Bài 77_Em làm được những gì?

 

Lời giải Vở bài tập Toán lớp 4 tập 2 trang 89, 90, 91 Chân trời sáng tạo Bài 77 Em làm được những gì? đầy đủ và chi tiết nhất, giúp học sinh làm bài tập Toán lớp 4 dễ dàng.

 

Luyện tập (trang 89)

 

Bài 1 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 89:

 

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-89-ctst-1

 

Phân số chỉ phần được tô màu trong hình bên là:

 

A. \(\frac{5}{4}\)            B. \(\frac{4}{5}\)                C. \(\frac{5}{9}\)           D. \(\frac{9}{5}\)

 

Hướng dẫn giải:

 

Trong hình trên có 9 hình tam giác bằng nhau và 5 hình tam giác được tô màu.

 

Vậy phân số chỉ phần được tô màu là \(\frac{5}{9}\).

 

Đáp án đúng là: C

 

Bài 2 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 89:

 

Rút gọn các phân số.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-89-ctst-2

 

Hướng dẫn giải:

 

\(\frac{15}{6}\) = \(\frac{15:3}{6:3} = \frac{5}{2}\)            \(\frac{12}{16}\) = \(\frac{12:4}{16:4} = \frac{3}{4}\)              \(\frac{35}{105}\) = \(\frac{35:35}{105:35} = \frac{1}{3}\)

 

Bài 3 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 89:

 

Đúng ghi đ, sai ghi s.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-89-ctst-3

 

Hướng dẫn giải:

 

a) \(\frac{21}{49}\) là phân số tối giản. s

 

Vì  \(\frac{21}{49}\) = \(\frac{3}{7}\)

 

b) 6 cái bánh chia đều cho 12 bạn, mỗi bạn được \(\frac{1}{2}\) cái bánh. đ

 

c) Đội văn nghệ của một trường tiểu học có 60 bạn, trong đó có 45 bạn nữ. Như vậy, trong \(\frac{4}{3}\) số bạn trong đội văn nghệ là nữ. s

 

Vì  số bạn trong đội văn nghệ là nữ là: \(\frac{45}{60}\) = \(\frac{3}{4}\)

 

d) 3 = \(\frac{3}{1}\) = \(\frac{6}{2}\) = \(\frac{300}{100}\). đ

 

Bài 4 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 89:

 

>, <, =?

a) \(\frac{2}{3}\) ... \(\frac{11}{18}\)        b) \(\frac{36}{63}\) ... \(\frac{5}{7}\)      c) \(\frac{55}{110}\) ... \(\frac{4}{8}\)

 

Hướng dẫn giải:

 

a) Ta có: \(\frac{2}{3}\) = \(\frac{2\times6}{3\times6}\) = \(\frac{12}{18}\)

 

Vì \(\frac{12}{18}\) > \(\frac{11}{18}\) 

 

Nên \(\frac{2}{3}\) > \(\frac{11}{18}\) 

 

b) Ta có: \(\frac{36}{63}\) = \(\frac{36 : 9}{63 : 9}\) = \(\frac{4}{7}\)

 

Vì \(\frac{4}{7}\) < \(\frac{5}{7}\)

 

Nên \(\frac{36}{63}\) < \(\frac{5}{7}\)

 

c) \(\frac{55}{110}\) = \(\frac{55 : 55}{110 : 55}\) = \(\frac{1}{2}\)

 

\(\frac{4}{8}\) = \(\frac{4 : 4}{8 : 4}\) = \(\frac{1}{2}\)

 

Vì \(\frac{1}{2}\) = \(\frac{1}{2}\)

 

Nên \(\frac{55}{110}\) \(\frac{4}{8}\)

 

Bài 5 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 89:

 

Số?

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-89-ctst-4

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-89-ctst-5

 

Giải thích:

Ta có, hai vạch chia liên tiếp hơn kém nhau \(\frac{1}{4}\) đơn vị.

 

Cộng thêm \(\frac{1}{4}\) vào phân số liền trước để tìm phân số liền sau.

 

Vui học (trang 90)

 

Vẽ các mũi tên để giúp hai bạn nhỏ đi từ A đến E.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-89-ctst-6

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-89-ctst-7

 

Bài 6 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 90:

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-89-ctst-8

 

Hướng dẫn giải:

 

a) \(\frac{9}{14}\) - \(\frac{2}{7}\) + \(\frac{1}{7}\) = \(\frac{9}{14}\) - \(\frac{4}{14}\) + \(\frac{2}{14}\) = \(\frac{9-4+2}{14}\) = \(\frac{7}{14}\) = \(\frac{1}{2}\)

 

b) \(\frac{7}{10}\) + \(\frac{12}{25}\) : \(\frac{4}{5}\) = \(\frac{7}{10}\) + \(\frac{12}{25}\) x \(\frac{5}{4}\) = \(\frac{7}{10}\) + \(\frac{3}{5}\) = \(\frac{7}{10}\) + \(\frac{6}{10}\) = \(\frac{13}{10}\)

 

c) 1 : \(\frac{3}{5}\) x \(\frac{9}{10}\) = 1 x \(\frac{5}{3}\) x \(\frac{9}{10}\) = \(\frac{5}{3}\) x \(\frac{9}{10}\) = \(\frac{45}{30}\) = \(\frac{3}{2}\)

 

d) (\(\frac{15}{10}\) - \(\frac{1}{2}\)) x \(\frac{32}{35}\) = (\(\frac{3}{2}\) - \(\frac{1}{2}\)) x \(\frac{32}{35}\) = 1 x \(\frac{32}{35}\) = \(\frac{32}{35}\)

 

Bài 7 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 90:

 

Số? 

a) \(\frac{1}{6}\) x ... =  \(\frac{1}{6}\)       b) ... x  \(\frac{4}{7}\) = 0         c)  \(\frac{5}{8}\) : ... = \(\frac{5}{8}\)

 

Hướng dẫn giải:

 

a) \(\frac{1}{6}\) x 1 =  \(\frac{1}{6}\)        b) 0 x  \(\frac{4}{7}\) = 0         c)  \(\frac{5}{8}\) : 1 = \(\frac{5}{8}\)

 

Bài 8 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 90:

 

Số?

Ba xe tải lần lượt chở \(\frac{1}{2}\) tấn gạo, \(\frac{1}{4}\) tấn gạo và \(\frac{3}{4}\) tấn gạo. Trung bình mỗi xe chở ….. tấn gạo.

 

Hướng dẫn giải:

 

Ba xe chở được số gạo là:

 

\(\frac{1}{2}\) + \(\frac{1}{4}\) + \(\frac{3}{4}\) = \(\frac{3}{2}\) (tấn gạo)

 

Trung bình mỗi xe chở số tấn gạo là:

 

\(\frac{3}{2}\) : 3 = \(\frac{1}{2}\)

 

Vậy ba xe tải lần lượt chở \(\frac{1}{2}\) tấn gạo, \(\frac{1}{4}\) tấn gạo và \(\frac{3}{4}\) tấn gạo. Trung bình mỗi xe chở \(\frac{1}{2}\) tấn gạo.

 

Bài 9 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 91:

 

Con bò sữa nặng hơn con bò vàng 2 tạ. Biết cả hai con cân nặng 7 tạ. Hỏi mỗi con bò cân nặng bao nhiêu tạ?

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-89-ctst-9

 

Hướng dẫn giải:

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-89-ctst-10

 

Cân nặng của con bò sữa là:

 

(7 + 2) : 2 = \(\frac{9}{2}\) (tạ)

 

Cân nặng của con bò vàng là:

 

\(\frac{9}{2}\) - 2 = \(\frac{5}{2}\) (tạ)

 

Đáp số: bò sữa \(\frac{9}{2}\) tạ

 

            bò vàng \(\frac{5}{2}\) tạ.

 

Bài 10 VBT Toán lớp 4 tập 2 trang 91:

 

Xem biểu đồ và đọc thông tin trong SGK rồi thực hiện các yêu cầu.

a) Viết phân số tối giản biểu thị phần học sinh đăng kí mỗi môn.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-89-ctst-11

 

b) Sắp xếp các phân số trên theo thứ tự từ lớn đến bé.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-89-ctst-12

 

Viết tên các môn thể thao có số học sinh đăng kí theo thứ tự từ nhiều đến ít.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-89-ctst-13

 

c) Tính tổng các phân số kể trên.

 

vo-bai-tap-toan-lop-4-tap-2-trang-89-ctst-14

 

Hướng dẫn giải:

 

a) Phân số tối giản biểu thị phần học sinh đăng kí mỗi môn.

 

Bóng đá \(\frac{1}{5}\); Bóng rổ \(\frac{2}{5}\); Cầu lông \(\frac{3}{10}\); Bóng bàn \(\frac{1}{10}\).

 

b) Sắp xếp các phân số trên theo thứ tự từ lớn đến bé.

 

\(\frac{2}{5}\); \(\frac{3}{10}\); \(\frac{1}{10}\); \(\frac{1}{5}\).

 

Viết tên các môn thể thao có số học sinh đăng kí theo thứ tự từ nhiều đến ít.

Bóng rổ, cầu lông, bóng đá, bóng bàn.

 

c) Tính tổng các phân số kể trên.

 

\(\frac{2}{5}\) + \(\frac{3}{10}\) + \(\frac{1}{10}\) + \(\frac{1}{5}\) = \(\frac{4}{10}\) + \(\frac{3}{10}\) + \(\frac{1}{10}\) + \(\frac{2}{10}\) = 1

 

Hoạt động thực tế (trang 91)

 

Đọc nội dung trong SGK rồi điền số vào chỗ chấm.

a) Phân số tối giản chỉ số truyện thiếu nhi trong tủ sách là:…………………………

b) Ta có thể nói:

 

Hơn  số sách trong tủ là truyện thiếu nhi vì ….. < …….

 

Số truyện thiếu nhi chưa tới  số sách trong tủ vì ……….. > …………

 

Hướng dẫn giải:

 

a) Ta có: 

 

Phân số tối giản chỉ số truyện thiếu nhi trong tủ sách là: 

 

b) Ta có thể nói:

 

Hơn \(\frac{1}{4}\) số sách trong tủ là truyện thiếu nhi vì 

 

Số truyện thiếu nhi chưa tới  số sách trong tủ vì